Mẫu phiếu đánh giá viên chức hàng tháng Hà Nội

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Mẫu số 03: Phiếu đánh giá viên chức hàng tháng Hà Nội năm 2026

Mẫu phiếu đánh giá viên chức hàng tháng Hà Nội 2026 (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định 11-QĐ/TU năm 2026) là biểu mẫu được sử dụng để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, ý thức chấp hành kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công tác của viên chức theo từng tháng. Biểu mẫu là căn cứ để các cơ quan, đơn vị thực hiện việc nhận xét, xếp loại viên chức một cách thống nhất, khách quan và minh bạch, đồng thời phục vụ công tác quản lý, sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá chất lượng đội ngũ viên chức.

Nội dung phiếu đánh giá bao gồm các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, phẩm chất, thái độ làm việc, việc chấp hành quy định của cơ quan, tổ chức và các nội dung liên quan theo quy định hiện hành. Việc áp dụng đúng Mẫu số 03 góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự, tăng cường trách nhiệm trong thực thi công vụ và đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Ngày 25/3/2026, Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội ban hành Quy định 11-QĐ/TU năm 2026 về đánh giá, xếp loại hằng tháng đối với cán bộ công chức viên chức, lao động hợp đồng gắn với phương pháp đánh giá, đo lường bằng KPI/OKR trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội. Tại đây

Dưới đây là Mẫu Phiếu đánh giá viên chức hàng tháng Hà Nội 2026:

1. Phiếu đánh giá viên chức hàng tháng

2. Nội dung phiếu đánh giá viên chức hàng tháng

Mẫu số 03

KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHUNG

Cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
lao động hợp đồng thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ

TT

TIÊU CHÍ

ĐIỂM TỐI ĐA

GHI CHÚ

I

NHÓM TIÊU CHÍ CHUNG

30

 

1.

Về chính trị, phẩm chất đạo đức và ý thức tổ chức kỷ luật

15

 

1.1

Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức; có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.

2

 

1.2

Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình. Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện nghiêm về kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật nhà nước.

2

 

1.3

Giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; có ý thức tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; không vi phạm Quy định về những điều đảng viên không được làm. Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, hách dịch, cửa quyền, vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng quyền hạn của mình để trục lợi.

2

 

1.4

Có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác; chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác.

2

 

1.5

Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định.

2

 

1.6

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của tổ chức, cơ quan, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.

2

 

1.7

Giữ gìn đoàn kết nội bộ; có quan hệ tốt với đồng chí, đồng nghiệp; tích cực tham gia xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể và các hoạt động xã hội, cộng đồng và phong trào tập thể do tổ chức, cơ quan, đơn vị tổ chức.

2

 

1.8

Gần gũi, sâu sát với cơ sở; thực hiện tốt việc giữ mối liên hệ với cấp uỷ và Nhân dân nơi cư trú.

1

 

2.

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao; thái độ công tác trong thực hiện nhiệm vụ; tinh thần đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung

10

 

2.1

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm

 

- Có hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực công tác được phân công; nắm vững quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến vị trí việc làm.

 

- Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu cầu đổi mới, cải cách hành chính.

 

- Có kỹ năng xử lý công việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả.

 

- Khả năng sử dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, áp dụng khoa học - công nghệ vào công việc chuyên môn.

3

 

2.2

 

2.3

Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao

 

- Nhiệm vụ thường xuyên: Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý công việc chuyên môn theo kế hoạch định kỳ; duy trì ổn định chất lượng chuyên môn.

 

- Nhiệm vụ đột xuất: Có khả năng đề xuất giải pháp, thực hiện hiệu quả các công việc phát sinh; có khả năng phản ứng kịp thời, đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể.

 

Thái độ công tác trong thực hiện nhiệm vụ

 

- Tinh thần trách nhiệm, tích cực trong công việc; kịp thời tiếp cận kiến thức mới để điều chỉnh, đề xuất cải tiến quy trình hoặc giải pháp nâng cao hiệu quả công việc.

 

- Có thái độ đúng mực, phong cách làm việc chuẩn mực, lề lối hành chính chuyên nghiệp trong quan hệ công tác.

2

 

2

 

 

- Phối hợp có hiệu quả với tập thể, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

 

 

2.4

Tinh thần đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung

 

- Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, cơ quan, đơn vị, nhất là trong thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024.

 

- Sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ có tính chất đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện khó khăn.

 

- Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công việc; sẵn sàng nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ ràng, cụ thể

3

 

3.

Về tự phê bình và phê bình, khắc phục hạn chế, khuyết điểm

5

 

 

- Tinh thần tự phê bình, tự soi, tự sửa của cá nhân; mức độ tự giác nhận diện hạn chế, khuyết điểm của bản thân và kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra.

 

 

II.

NHÓM TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

 

Căn cứ vào số điểm KPI quy đổi, điểm kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao tính bằng điểm KPI quy đổi nhân (x) 70%

70

 

 

- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, lịch công tác, chương trình công tác và các nhiệm vụ phát sinh thuộc trách nhiệm, nhiệm vụ được giao.

 

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

III

ĐIỂM TRỪ

 

 

 

Căn cứ vào thang điểm quy định đối với các tiêu chí và mức độ vi phạm của CBCCVC, tập thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số điểm trừ đối với từng tiêu chí đánh giá, xếp loại. Điểm trừ không vượt quá số điểm quy định của từng tiêu chí.

 

 

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Mẫu phiếu đánh giá viên chức hàng tháng Hà Nội
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm