Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật

Báo cáo công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

hoatieu.vn xin giới thiệu tới các bạn Báo cáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Đây là mẫu báo cáo lập ra vào dịp cuối năm để kiểm tra, rà soát lại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành hoặc hết hiệu lực trong năm. Mời các bạn tham khảo.

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC NĂM .............

1. Công tác chỉ đạo, điều hành và các điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

1.1. Công tác xây dựng thể chế về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL (Tình hình xây dựng Quy chế về kiểm tra, xử lý văn bản QPPL, Quy chế về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, xây dựng kế hoạch hàng năm…);

1.2. Về tổ chức bộ máy, biên chế; kinh phí; cộng tác viên; công tác xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL;

1.3. Công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ.

2. Về công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL

2.1. Số liệu văn bản QPPL do bộ, cơ quan ngang bộ, HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành đã được tự kiểm tra và xử lý;

2.2. Số liệu văn bản kiểm tra theo thẩm quyền đã được gửi đến để kiểm tra và thực tế đã kiểm tra; đã phát hiện có nội dung trái pháp luật (về nội dung, về thẩm quyền ban hành; các sai khác về: căn cứ pháp lý, hiệu lực, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản) và yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản xem xét, xử lý; số văn bản đã được xử lý theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản, đã xử lý theo thẩm quyền.

(Danh mục văn bản trái pháp luật về thm quyền, nội dung đã được phát hiện qua công tác tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh gửi kèm theo Báo cáo).

Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ cần có đánh giá về việc phối hợp của tổ chức pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc tự kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền các văn bản thuộc lĩnh vực hoạt động của cơ quan thuộc Chính phủ;

2.3. Công tác kiểm tra theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực;

2.4. Đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản năm ............. (ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân).

3. Về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

3.1. Số liệu về văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát (căn cứ rà soát văn bản phát sinh trong năm .............);

3.2. Kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn (nếu có);

3.3. Kết quả hệ thống hóa văn bản (nếu có);

3.4. Tình hình công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trong năm ............. theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/............./NĐ-CP (trong đó nêu rõ tổng số văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ; văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần );

3.5. Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa;

3.6. Đánh giá tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, hoạt động phối hợp trong công tác này trong năm ............. (ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân).

II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ

…………………………………………………………………………………

Ghi chú: Ngoài các nội dung nêu trên, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh có thể thông tin thêm về các vấn đề khác có liên quan đến công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tại Bộ, ngành, địa phương mình nếu thấy cần thiết.

Đánh giá bài viết
1 3.072
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo