Quy định Ethylene Oxide trong thực phẩm

Ethylene oxide hay còn gọi là EO là một chất khí thường được sử dụng tiệt trùng các vật tư hay dụng cụ trong lĩnh vực y tế, thiết bị chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên cơ quan quản lý thực phẩm châu Âu và Hoa Kỳ đã đưa ra một số khuyến cáo về vấn đề sức khỏe do Ethylene oxide gây ra trên người. Vậy chất ethylene oxide có nguy hiểm đối với sức khỏe con người không? Sau đây là một số thông tin cần biết về Ethylene oxide đã được Hoatieu tổng hợp, mời bạn đọc tham khảo.

1. Ethylene Oxide là gì?

Ethylen(e) oxide (ethylen oxit) (EO), còn được gọi là oxiran, là một hợp chất hữu cơ có công thức C2H4O, thường được tìm thấy ở dạng khí không màu và rất dễ cháy. EO là một loại khí được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau Công nghiệp, Y tế, Công nghiệp thực phẩm… chúng có tác dụng chống đông, diệt côn trùng, nấm mốc, hun trùng, khử khuẩn… xử lý thực phẩm. Khí EO thâm nhập qua cơ thể con người chủ yếu thông qua việc hô hấp và ăn uống. Do đó cần phải tuyên truyền cho cơ sở sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng những thông tin cần thiết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe bản thân và gia đình.

Ethylen(e) oxide (EO) là hợp chất hữu cơ có công thức C2H4O, là một chất khí không màu, có mùi ngọt nếu ở hàm lượng rất cao. Các nghiên cứu định lượng về hàm lượng EO trong tự nhiên hiện nay không có sẵn và lượng khí EO trong tự nhiên là không đáng kể.

Theo Cơ quan An toàn Thực phẩm Ireland (FSAI), việc tiêu thụ các sản phẩm nhiễm Ethylene Oxide tuy không gây nguy hiểm cấp tính cho sức khỏe, nhưng có thể gây ung thư nếu thường xuyên sử dụng trong thời gian dài.

Bảng 1. Ngưỡng quy định mức dư lượng tối đa (MRLs) hoạt chất Ethylen Oxide (EO) trong thực phẩm của một số quốc gia

Quốc gia Ngưỡng quy định tối đa (phần triệu – ppm) Lưu ý
Ấn ĐộKhông
CanadaĐối với các loại rau khô và hạt khô, hạt có dầu quy định ngưỡng tồn dư tối đa: EO là 7 ppm và 2-cloroetanol là 940 ppm
MỹĐối với các loại rau khô và hạt khô, hạt có dầu quy định ngưỡng tồn dư tối đa: EO là 7 ppm và 2-cloroetanol là 940 ppmRiêng với óc chó là 50ppm tại thị trường Mỹ
Úc và NewZealandNgưỡng tồn dư tối đa của EO trong gia vị và rau gia vị/thảo mộc là 20 mg/kg (tương đương 20 ppm)Sau năm 2003, EO không còn được phép sử dụng tại Úc và NewZealand
EU

- Ngưỡng tồn dư tối đa của EO (tổng) đối với trà, ca cao và gia vị: 0,1 mg/kg (0.1 ppm)

- Ngưỡng tồn dư tối đa của EO đối với các loại hạt, quả có dầu và hạt có dầu: 0,05 mg / kg (0.5 ppm)

- Ngưỡng tồn dư tối đa của EO với trái cây, rau, cây đường, nấm và đậu: 0,02 mg / kg. (0.02 ppm)

- Ngưỡng tồn dư tối đa của EO đối với ngũ cốc và các sản phẩm có nguồn gốc động vật 0,02 mg / kg. (0.02 ppm)

- Ngưỡng tồn dư tối đa của EO đối với các sản phẩm trồng trọt: 05 mg / kg. (0.05 ppm)

Singapore

Ngưỡng tồn dư tối đa của EO: 50 ppm đối với toàn bộ các loại gia vị

Ethylene Oxide được kiểm soát chính thức và khẩn cấp trên một số thực phẩm được nhập khẩu vào thị trường Liên minh châu Âu

Bộ Công Thương cho biết, ngày 17/12, Ủy ban châu Âu đã đăng công báo Quy định số (EU) 2021/2246, ban hành ngày 15/12/2021, sửa đổi Quy định (EU) 2019/1793 về việc áp dụng tạm thời các biện pháp kiểm soát chính thức và khẩn cấp một số thực phẩm được nhập khẩu vào thị trường Liên minh châu Âu (EU).

Bảng 2. Mức dư lượng EO tối đa theo EU đối với các sản phẩm gia vị 

Nhóm sản phẩm Mức dư lượng tối đa của châu Âu (phần triệu - ppm)
Gia vị0,10
Các loại thảo mộc0,05
Tỏi, hành tây, ớt bột và cà chua0,02

Theo Vụ Khoa học và Công nghệ: EO không phải là phụ gia thực phẩm hay chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nhưng có thể được sử dụng với mục đích kiểm soát côn trùng, vi sinh vật trong sản phẩm thực phẩm khô, đặc biệt cho gia vị và các loại thảo mộc như ớt bột, tiêu và quế… nhằm diệt khuẩn Salmonella.

Theo dữ liệu của hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi của EU (RASFF), các quốc gia châu Âu đã phát đi hơn 690 cảnh báo liên quan đến Ethylene Oxide (EO). Các nước đưa ra nhiều cảnh báo nhất là Hà Lan (208), Đức (90), Bỉ (79), Tây Ban Nha (49), Pháp (30) và Italia (28).

Theo Cục Bảo vệ thực vật tại TCCS 774:2020/BVTV Quy trình thiết lập và giám sát vùng trồng quy định:

- Việc giám sát định kỳ do Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh thực hiện.

- Tần suất giám sát: tối thiểu 01 lần/vụ, có thể nhiều hơn tùy thuộc vào từng loại cây trồng, nhóm sinh vật gây hại và yêu cầu thị trường xuất khẩu tiêu thụ sản phẩm cây trồng nhưng phải đảm bảo tại thời điểm giám sát có thể phát hiện được các loài sinh vật gây hại có khả năng đi theo nông sản xuất khẩu.

Để kiểm soát chất lượng trong toàn chuỗi cung ứng đề nghị các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm cần phải thường xuyên rà soát, đánh giá quy trình sản xuất, máy móc thiết bị, vệ sinh nhà xưởng về mối nguy gây mất an toàn thực phẩm và kiểm tra định kỳ chất lượng các sản phẩm và nguyên liệu được mua, gia công hoặc tự sản xuất./.

2. Ethylene oxide có nguy hiểm không?

Ngộ độc cấp tính do phơi nhiễm Ethylene Oxide

  • Việc công nhân hít phải Ethylene oxide ở hàm lượng cao có thể dẫn tới phản ứng cấp tính như: buồn nôn, nôn mửa, rối loạn thần kinh, viêm phế quản, phù phổi, và khí phế thũng.
  • Tiếp xúc da hoặc mắt với dung dịch Ethylene oxide gây kích ứng da và mắt ở người.
  • Các thử nghiệm liên quan đến sự phơi nhiễm cấp tính của động vật cho thấy Ethylene oxide có độc tính cấp tính cao nếu Hít phải.

Các vấn đề sức khỏe mạn tính (không kể Ung thư) do Ethylene Oxide

  • Các vấn đề chính quan sát được ở những công nhân tiếp xúc với Ethylene oxide ở mức thấp trong vài năm là kích ứng mắt, da, đường hô hấp và ảnh hưởng đến hệ thần kinh (ví dụ: nhức đầu, buồn nôn, mất trí nhớ, tê dại).
  • EPA chưa thiết lập Liều lượng tham chiếu (RfD) hoặc Nồng độ tham chiếu (RfC) cho Ethylene oxide.
  • Cơ quan Bảo vệ Môi trường California (CalEPA) đã thiết lập mức phơi nhiễm tham chiếu qua đường hô hấp mãn tính mức 0,03 miligam/ mét khối (mg / m3) (18 phần tỷ [ppb]) đối với Ethylene oxide dựa trên ảnh hưởng đến hệ thần kinh ở chuột. Mức phơi nhiễm tham chiếu CalEPA là nồng độ bằng hoặc thấp hơn mức bất lợi không có khả năng xảy ra ảnh hưởng đến sức khỏe. Nó không phải là một công cụ ước tính rủi ro trực tiếp, mà là một điểm tham chiếu để đánh giá các tác động tiềm ẩn. Ở mức phơi nhiễm suốt đời ngày càng lớn hơn mức phơi nhiễm tham chiếu, khả năng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tăng lên.
  • ATSDR đã thiết lập mức nguy cơ tối thiểu khi hít phải (MRL) trung bình là 0,2 mg / m3 (0,09 phần triệu [ppm]) dựa trên mức độ phơi nhiễm dưới đây có liên quan đến tác động lên thận ở chuột. MRL là ước tính của con người tiếp xúc hàng ngày với một chất độc hại có thể không có nguy cơ ung thư bất lợi đáng kể ảnh hưởng đến sức khỏe trong một thời gian tiếp xúc cụ thể. Khoảng thời gian tiếp xúc cho một MRL trung gian là từ hai vài tuần đến một năm.

Tác động Ethylene oxide lên cơ quan sinh sản / phát triển

  • Một số bằng chứng cho thấy việc hít phải tiếp xúc với ethylene oxide có thể làm tăng tỷ lệ sẩy thai ở lao động nữ.
  • Các tác động sinh sản khác nhau đã được ghi nhận trong các nghiên cứu về phơi nhiễm qua đường hô hấp của động vật, bao gồm cả việc giảm số lượng vị trí cấy ghép, giảm trọng lượng tinh hoàn và nồng độ tinh trùng, và thoái hóa tinh hoàn.

Những vấn đề ung thư liên quan tới Ethylene oxide

  • Các nghiên cứu về nghề nghiệp của con người đã cho thấy ung thư bạch huyết và ung thư vú ở phụ nữ người lao động phơi nhiễm với Ethylene oxide thường xuyên có xu hướng gia tăng.
  • Ethylene oxide đã được chứng minh là gây ung thư bạch huyết và các khối u ở não, phổi, mô liên kết, tử cung, và tuyến vú ở động vật tiếp xúc với ethylene oxide qua đường hô hấp.
  • EPA đã kết luận rằng Ethylene oxide là chất gây ung thư cho con người khi tiếp xúc qua đường hô hấp.
  • EPA cũng kết luận thêm rằng oxy các bằng chứng nghiên cứu ủng hộ mô hình gây đột biến gen của Ethylene oxide.
  • EPA sử dụng các mô hình toán học, dựa trên các nghiên cứu trên người và động vật, để ước tính xác suất của một người phát triển ung thư do hít thở không khí có chứa một nồng độ xác định của một chất hóa học.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 59
0 Bình luận
Sắp xếp theo