Phụ cấp kiêm nhiệm Công tác Đảng 2021

Phụ cấp kiêm nhiệm Công tác Đảng 2021. Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng như thế nào? Phụ cấp công tác Đảng trong đơn vị sự nghiệp được quy định thế nào?

1. Phụ cấp kiêm nhiệm Công tác Đảng 2021

Phụ cấp công tác Đảng, kiêm nhiệm công tác Đảng được quy định trong Hướng dẫn 05-HD/BTCTW và một số văn bản pháp luật liên quan khác.

Theo đó, đối tượng được chế độ phụ cấp công tác đảng trong các cơ quan Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội gồm:

  • Cán bộ, công chức, người lao động làm việc ở các cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp huyện hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm a, khoản 1, Mục I của Hướng dẫn này.
  • Cán bộ, công chức và người lao động công tác ở ủy ban kiểm tra các cấp chưa được hưởng và không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề và phụ cấp thâm niên nghề.
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm (12 tháng) trở lên trong cơ quan của đảng, đoàn thể chính trị - xã hội đã được xếp lương theo các bảng lương do Nhà nước quy định thuộc chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Phụ cấp kiêm nhiệm Công tác Đảng 2021Phụ cấp kiêm nhiệm công tác đảng

2. Cách tính phụ cấp kiêm nhiệm công tác đảng

Phụ cấp kiêm nhiệm công tác đảng được tính thế nào?

Mức hưởng phụ cấp: Bằng 30% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trong đó:

  • Mức lương hiện hưởng = Hệ số x Mức lương cơ sở
  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Hệ số x Mức lương cơ sở (Được quy định trong Thông tư 02/2005/TT-BNV)
  • Phụ cấp thâm niên vượt khung được quy định tại Thông tư 04/2005/TT-BNV.

3. Phụ cấp công tác đảng trong đơn vị sự nghiệp

Nghị quyết Số 27-NQ/TW đã điều chỉnh phụ cấp công tác đảng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động như sau: Bãi bỏ phụ cấp công tác Đảng

Những cơ quan được nêu trong Hướng dẫn 05-HD/BTCTW  vẫn được hưởng phụ cấp công tác Đảng theo mức được đưa ra tại mục 2 bài này, gồm các cơ quan:

  • Các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng: văn phòng, tổ chức, dân vận, tuyên giáo, đối ngoại và các đảng uỷ trực thuộc từ Trung ương đến cấp huyện.
  • Các cơ quan: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam từ Trung ương đến cấp huyện.
  • Các cơ quan Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.

4. Phụ cấp ủy viên ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở

Phụ cấp trách nhiệm nghề kiểm tra đảng được quy định thế nào?

Phụ cấp trách nhiệm nghề kiểm tra đảng được quy định tại Hướng dẫn 25-HD/BTCTW

Theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW, đối tượng được hưởng phụ cấp kiểm tra công tác đảng là Cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác kiểm tra đảng ở ủy ban kiểm tra các cấp đang hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề kiểm tra đảng và phụ cấp thâm niên nghề kiểm tra đảng trừ: 

  • Cán bộ, công chức giữ chức chức vụ bầu cử, bổ nhiệm có lương chức vụ từ 9,70 trở lên hoặc hưởng hệ số phụ chức vụ lãnh đạo từ 1,20 trở lên.
  • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm ở cơ quan kiểm tra đảng các cấp nhưng không được hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề kiểm tra đảng và phụ cấp thâm niên nghề kiểm tra đảng.

Mức phụ cấp:

  • Đối với ngạch kiểm tra viên cao cấp

Cán bộ, công chức hiện hưởng mã ngạch kiểm tra viên cao cấp hàng tháng (đang hưởng 15% phụ cấp trách nhiệm kiểm tra đảng của tổng mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) được hưởng thêm 15% chênh lệch của tổng hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) để bằng 30%.

  • Đối với ngạch kiểm tra viên chính

Cán bộ, công chức hiện hưởng mã ngạch kiểm tra viên chính hàng tháng (đang hưởng 20% phụ cấp trách nhiệm kiểm tra đảng của tổng mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) được hưởng thêm 10% chênh lệch của tổng hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) để bằng 30%.

  • Đối với ngạch kiểm tra viên

Cán bộ, công chức hiện hưởng mã ngạch kiểm tra viên hàng tháng (đang hưởng 25% phụ cấp trách nhiệm kiểm tra đảng của tổng mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) được hưởng thêm 5% chênh lệch của tổng hệ số lương hiện hưởng cộng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) để bằng 30%.

5. Chế độ phụ cấp công vụ mới nhất

Theo quy định tại điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP, mức hưởng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

Những đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ:

  • Cán bộ
  • Công chức
  • Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
  • Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

Trên đây, Hoatieu.vn cung cấp Phụ cấp kiêm nhiệm Công tác Đảng 2021. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động - tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
1 152