Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội 2026. Theo Công điện 53/CĐ-TTg năm 2024, kể từ ngày 1/8/2024 tới đây Luật Nhà ở 2023 sẽ chính thức có hiệu lực thi hành. Các quy định liên quan đến nhà ở, đất đai, các công trình xây dựng,... từ thời điểm này sẽ có nhiều sự khác biệt so với trước đó. Đặc biệt, quy định về nhà ở xã hội cũng có các thay đổi nhất định, Hoatieu.vn mời bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.
Tiêu chuẩn tối thiểu của Nhà ở xã hội
1. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội
Tại điểm a Khoản 1 Điều 82 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực thi hành từ 01/08/2024) quy định về loại nhà ở xã hội như sau:
Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;
Các tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội hiện nay vẫn được quy định tại Điều 7 Nghị định 100/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 49/2021/NĐ-CP) quy định như sau:
Điều 7. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội
1. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định như sau:
a) Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2, tối đa là 70 m2, bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất phải đảm bảo sự phù hợp với chỉ tiêu dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian, kiến trúc cảnh quan trong phạm vi đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đó phê duyệt điều chỉnh.
Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sử dụng trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án. Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sàn trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.
b) Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng thì tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Trường hợp dự án xây dựng nhà ở xã hội liền kề thấp tầng thì phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo và xin ý kiến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định chủ trương đầu tư.
c) Việc thiết kế nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phải bảo đảm chất lượng xây dựng, phù hợp với quy hoạch và điều kiện tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn thiết kế và ban hành quy định về điều kiện tối thiểu xây dựng nhà ở xã hội riêng lẻ.
2. Quy định về xây dựng nhà ở xã hội 2026

Tại Khoản 1 Điều 82 Luật Nhà ở 2023 quy định về các loại nhà ở xã hội như sau:
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như sau:
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 của Luật này thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật này.
Mỗi dạng nhà ở xã hội (gồm nhà ở là nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ) sẽ có các quy định về tiêu chuẩn và diện tích cụ thể.
3. Nhà ở xã hội bao nhiêu m2?
Mức tiêu chuẩn m2/người nhà ở xã hội hiện nay theo quy định như sau:
| Loại nhà ở xã hội | Nhà ở xã hội chung cư | Nhà ở xã hội liền kề tầng thấp |
| Diện tích |
Diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2, tối đa là 70 m2 Được tăng diện tích nhưng không quá 10% diện tích tối đa. |
Đất xây dựng mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không quá 2,0 lần. |
4. Nhà ở xã hội bao nhiêu tầng?
- Mời bạn tham khảo thêm: Nhà ở xã hội là gì? Thủ tục mua nhà ở xã hội 2026
Theo như phân tích tại Mục 1 có thể thấy quy định căn hộ xã hội thì không quy định chi tiết về việc xây dựng bao nhiêu tầng, mà chỉ quy định hệ số sử dụng đất là tối đa 1,5 lần theo quy chuẩn của nhà nước.
Còn đối với nhà ở riêng lẻ có hệ số sử dụng đất là 2 lần, nghĩa là tổng diện tích mặt sàn nhà xây dựng chỉ được phép bằng 2 lần toàn bộ diện tích đất nền. Có thể hiểu là một mảnh đất, khi xây hết đất thì chỉ được phép xây dựng 2 tầng.
Bên cạnh đó, trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 6 Điều 80 của Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định.
5. Điều kiện mua nhà ở xã hội 2026
Các điều kiện để được mua, thuê nhà ở xã hội được quy định tại Khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở năm 2023 như sau:
Điều 78. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 của Luật này thì phải không đang ở nhà ở công vụ. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;
b) Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, đối tượng được mua nhà ở xã hội phải là những người sau:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Không chỉ vậy, các đối tượng này còn phải đáp ứng các điều kiện khác về nhà ở và điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật hiện hành mới nhất.
Trên đây là những tìm hiểu của Hoa Tiêu về vấn đề Tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội 2026. Mời bạn đọc tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Hỏi đáp pháp luật chuyên mục Đất đai - nhà ở liên quan.
-
Chia sẻ:
Phùng Thị Kim Dung
- Ngày:
-
Tham vấn:
Đinh Ngọc Tùng
Tham khảo thêm
-
Mua nhà ở xã hội cần những giấy tờ gì 2026?
-
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất
-
Tải Luật Nhà ở, số 27/2023/QH15 file Doc, Pdf
-
Thời hạn sở hữu nhà chung cư là gì?
-
Nhà ở xã hội là gì? Thủ tục mua nhà ở xã hội 2026
-
Thuê nhà 2026 có cần đăng ký tạm trú?
-
Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ
-
Lãi suất cho vay hỗ trợ mua nhà ở năm 2026
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đất đai - Nhà ở tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
-
Lương giáo viên 2026
-
Hướng dẫn cách thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu
-
Toàn bộ ngày nghỉ lễ, tết với người lao động năm 2026
-
Tên viết tắt các cơ quan, tổ chức trong ngành Công an 2026
Bài viết hay Đất đai - Nhà ở
-
Cách chia thừa kế nhà đất do cha mẹ để lại mới nhất
-
Tiền bồi thường nhà đất tính theo bảng giá đất hay giá đất cụ thể?
-
Đất 5 công ích là gì? Có được xây nhà và cấp sổ đỏ đất 5 không?
-
Công thức tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng 2026
-
Thời hạn sở hữu nhà ở đối với cá nhân nước ngoài phải được ghi rõ trong Sổ đỏ đúng không?
-
Đặt cọc mua bán nhà đất thế nào để tránh rủi ro?