Đi xe đạp sau khi uống rượu, bia có bị xử phạt không?

Đi xe đạp uống rượu bia sẽ bị phạt - Kể từ ngày 1/1/2020 người đi xe đạp có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt theo quy định. Đây là quy định mới nhất về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ của Nghị định 100/2019/NĐ-CP vừa được chính phủ ban hành ngày 31/12/2019 thay thế Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Quy định xử phạt người đi xe đạp có nồng độ cồn

Các mức phạt vi phạm giao thông sẽ tăng nặng, trong đó người đi xe đạp vi phạm nồng độ cồn có thể bị phạt đến 600.000 đồng. Ngày 30/12, Chính phủ ban hành nghị định 100 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (thay thế nghị định 46 năm 2016).

1. Mức xử phạt với người điều khiển xe đạp khi có nồng độ cồn

Theo đó, lần đầu tiên Chính phủ quy định mức phạt đối với người đi xe đạp, xe đạp điện vi phạm nồng độ cồn theo điểm q, Khoản 1, Điểm e Khoản 3, Điểm c Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định:

  • Mức phạt 80.000 đến 100.000 đồng khi lái xe có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
  • Phạt từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng khi người đi xe đạp, xe đạp điện có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;
  • Phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Theo đại diện Cục Cảnh sát giao thông, quy định trên nhằm phù hợp với việc Luật phòng, chống tác hại rượu bia đã nghiêm cấm người dân "điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn"

2. Một số xử phạt khác đối với xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện khi vi phạm giao thông

Mức phạt với xe đạp vi phạm giao thông
Mức phạt với xe đạp vi phạm giao thông
Mức phạtVi phạm
80.000 đồng đến 100.000 đồng

Không đi bên phải phần đường được quy định;

Dừng xe đột ngột, không có tín hiệu báo trước;

Không chấp hành mệnh lệnh của biển báo, vạch kẻ đường;

Vượt bên phải khi không được phép;

Dừng xe, đỗ xe ở phần đường cho xe chạy;

Đi xe trong hầm bộ mà không có tín hiệu đèn, đỗ xe trong hầm, quay đầu xe trong hầm;

Điều khiển xe trên đường dàn hàng 3 trở lên;

Sử dụng ô, dù, điện thoại khi tham gia giao thông;

Điều khiển xe ban đêm không có tín hiệu đèn;

Để, đỗ xe, dừng xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông;

Dùng xe đẩy lưu động làm cản trở giao thông;

Không nhường đường cho xe ưu tiên;

Chở quá số người quy định;

Chở, xếp hàng hoá quá giới hạn gây cản trở giao thông khuất tầm nhìn;

100.000 đồng đến 200.000 đồng

Buông hai tay khi điều khiển xe, dùng chân điều khiển xe, chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy;

Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển, kiểm soát giao thông;

Điều khiển xe còn chở, bám, đẩy, kéo những vật khác cồng kềnh;

Không nhường đường cho xe xin vượt, cản trở xe xin vượt và xe ưu tiên;

Không chấp hành hiệu lệnh của tín hiệu đèn giao thông.

300.000 đồng đến 400.000 đồng

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường;

Xe hai bánh nhưng dùng 1 bánh đề đi;

Đi vào khu vực cấm, đường một chiều, cấm đi ngược chiều;

400.000 đồng đến 600.000 đồng

Điều khiển xe vào đường cao tốc khi không phải xe thực hiện công tác;

Gây tai nạn giao thông và bỏ trốn, không tham gia giúp người bị nạn;

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ.

Như vậy với phương tiện là xe đạp nhưng khi có vi phạm thì vẫn bị xử phạt theo quy định của pháp luật là từ 80.000 đồng đến 600.000 đồng theo quy định của pháp luật. Vậy nên dù đi phương tiện nào thì người sử dụng phương tiện cũng phải tuân thủ pháp luật nhằm bảo vệ an toàn giao thông.

3. Mức xử phạt với người điều khiển xe ôtô khi có nồng độ cồn

Với ôtô, lái xe vi phạm nồng độ cồn:

  • Mức trên 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/lít khí thở sẽ bị phạt từ 30 đến 40 triệu đồng (hiện nay là 16 đến 18 triệu đồng); tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng (hiện nay 4 đến 6 tháng).

Mức phạt này cũng áp dụng cho những lái xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của người thi hành công vụ; điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy; không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

  • Các lái xe vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/lít khí thở, sẽ bị phạt từ 16 đến 18 triệu đồng (hiện nay 7 đến 8 triệu đồng); tước giấy phép lái xe 16 tháng đến 18 tháng (hiện nay 1 đến 3 tháng).
  • Lái xe vi phạm nồng độ cồn chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở, sẽ bị phạt 6 đến 8 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 2 đến 4 tháng.

4. Mức xử phạt với người điều khiển xe máy khi có nồng độ cồn

Với người đi xe máy:

  • Mức phạt từ tiền từ 2 đến 3 triệu đồng đối với người có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở (quy định hiện hành chỉ xử phạt nếu tài xế vượt quá mức này và phạt tiền thấp nhất 1,5 triệu đồng).
  • Mức phạt từ 4 triệu đến 5 triệu đồng đối với lái xe có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
  • Mức phạt từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với người có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở (mức hiện tại là 3,5 triệu đồng), tước giấy phép lái xe 23 tháng.

Nghị định mới còn sửa đổi quy định về xử phạt trong trường hợp vi phạm được phát hiện qua các thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Chủ phương tiện có trách nhiệm hợp tác với lực lượng chức năng khi phương tiện có liên quan đến vi phạm giao thông, nếu không chứng minh hoặc giải trình được mình không phải là người đã điều khiển phương tiện thì có thể bị xử phạt.

Cùng với đó, nghị định mới bổ sung việc sử dụng thông tin, hình ảnh thu được từ thiết bị ghi âm, ghi hình của cá nhân, tổ chức cung cấp để làm căn cứ xác minh, phát hiện hành vi vi phạm.

Như vậy trên đây là những tìm hiểu của Hoa Tiêu về vấn đề Đi xe đạp sau khi uống rượu, bia có bị xử phạt không? Mời các bạn tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Hỏi đáp pháp luật dưới đây:

Đánh giá bài viết
1 118
0 Bình luận
Sắp xếp theo