Quy định về cách xếp lương giáo viên tiểu học 2022
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Lương giáo viên tiểu học năm 2022 là bao nhiêu. Bảng lương của giáo viên tiểu học được tính như thế nào? Bảng hệ số lương của giáo viên tiểu học? Để giải đáp các vấn đề này mời các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết sau đây của HoaTieu.vn về quy định chuyển xếp lương của giáo viên tiểu học mới nhất theo quy định của nhà nước.
Quy định về chuyển xếp lương giáo viên tiểu học
1. Dự kiến bậc lương giáo viên tiểu học mới nhất
Vừa qua, Bộ nội vụ đã ban hành Dự thảo Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương giáo viên tiểu học công lập.
Cụ thể, theo Dự thảo này, sắp tới, chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm:
- Giáo viên tiểu học hạng III – (Mã số do Bộ Nội vụ cấp);
- Giáo viên tiểu học hạng II – (Mã số do Bộ Nội vụ cấp);
- Giáo viên tiểu học hạng I – (Mã số do Bộ Nội vụ cấp).
- Đối với giáo viên chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 bao gồm giáo viên thuộc đối tượng thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo và giáo viên không thuộc đối tượng nâng trình độ chuẩn được đào tạo thì giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV - (Mã số do Bộ Nội vụ cấp). (Hiện nay, Theo Thông tư liên tịch 21 thì chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chỉ gồm 03 hạng là hạng IV, hạng III và hạng II, trong đó hạng IV là những giáo viên có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học hoặc trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên).
Theo đó, Dự thảo hướng dẫn cách xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học tương ứng nêu trên như sau:
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78);
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số từ 1,86 đến 4,06) đối với giáo viên tiểu học có trình độ trung cấp, áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số từ 2,10 đến 4,89) đối với giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng.
Nếu dự thảo được thông qua sẽ chính thức làm hết hiệu lực của Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.
2. Quy định xếp lương giáo viên tiểu học
Theo quy định tại Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
- Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.07;
- Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số: V.07.03.08;
- Giáo viên tiểu học hạng IV - Mã số: V.07.03.09.
Theo quy định tại Chương II Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học được quy định như sau:
- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên đối với giáo viên tiểu học hạng II; có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên đối với giáo viên tiểu học hạng III và có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học hoặc trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên đối với giáo viên tiểu học hạng IV.
- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với giáo viên tiểu học hạng II và hạng III; có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc đối với giáo viên tiểu học hạng IV.
Đối với giáo viên hạng II và Hạng III dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT và đối với giáo viên tiểu học hạng IV dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT.
- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II, hạng III đối với giáo viên tiểu học hạng II và hạng III.
Theo Điều 7, Điều 9 Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT–BNV, việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.
Theo đó, các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư liên tịch 21 được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98);
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89);
- Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).
Theo đó, nếu một người đăng ký thi tuyển vào vị trí giáo viên tiểu học hạng II, có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có trình độ ngoại ngữ, tin học, có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên tiểu học hạng II theo quy định thì sau khi trúng tuyển được tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).
3. Bậc lương giáo viên tiểu học
Bậc lương Giáo viên tiểu học hạng II: 2,34 đến 4,98
Bậc lương Giáo viên tiểu học hạng III: 2,10 đến 4,89
Bậc lương Giáo viên tiểu học hạng IV: 1,86 đến 4,06
Chi tiết thang bảng lương giáo viên tiểu học năm 2020 các bạn có thể tham khảo bên dưới.
4. Bảng lương giáo viên tiểu học 2020
Lưu ý: Chính phủ đã chính thức dừng tăng lương cơ sở tại thời điểm 1/7/2020. Theo đó bảng lương giáo viên 2020 sẽ vẫn được áp dụng mức lương cơ sở cũ là 1.49 triệu.
|
Nhóm ngạch |
Bậc 1 |
Bậc 2 |
Bậc 3 |
Bậc 4 |
Bậc 5 |
Bậc 6 |
Bậc 7 |
Bậc 8 |
Bậc 9 |
Bậc 10 |
Bậc 11 |
Bậc 12 |
|
- Giáo viên tiểu học hạng II (Viên chức loại A1) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương |
2.34 |
2.67 |
3.00 |
3.33 |
3.66 |
3.99 |
4.32 |
4.65 |
4,98 |
|
|
|
|
Mức lương từ ngày 01/7/2019 (triệu đồng/tháng) |
3,486 |
3,978 |
4,470 |
4,961 |
5,453 |
5,945 |
6,436 |
6,928 |
7,420 |
|
|
|
|
Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020 (triệu đồng/tháng) |
3,744 |
4,272 |
4,800 |
5,328 |
5,856 |
6,384 |
6,912 |
7,440 |
7,968 |
|
|
|
|
Giáo viên tiểu học hạng III (Viên chức loại A0) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương |
2.10 |
2.41 |
2.72 |
3.03 |
3.34 |
3.65 |
3.96 |
4.27 |
4.58 |
4.89 |
|
|
|
Mức lương từ ngày 01/7/2019 (triệu đồng/tháng) |
3,129 |
3,590 |
4,052 |
4,514 |
4,976 |
5,438 |
5,900 |
6,362 |
6,824 |
7,286 |
|
|
|
Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020 (triệu đồng/tháng) |
3,360 |
3,856 |
4,352 |
4,848 |
5,344 |
5,840 |
6,336 |
6,832 |
7,328 |
7,824 |
|
|
|
Giáo viên tiểu học hạng IV (Viên chức loại B) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hệ số lương |
1.86 |
2.06 |
2.26 |
2.46 |
2.66 |
2.86 |
3.06 |
3.26 |
3.46 |
3.66 |
3.86 |
4.06 |
|
Mức lương từ ngày 01/7/2019 (triệu đồng/tháng) |
2,771 |
3,069 |
3,367 |
3,665 |
3,963 |
4,261 |
4,559 |
4,857 |
5,155 |
5,453 |
5,751 |
6,049 |
|
Mức lương dự kiến từ ngày 01/7/2020 (triệu đồng/tháng) |
2,976 |
3,296 |
3,616 |
3,936 |
4,256 |
4,576 |
4,896 |
5,216 |
5,536 |
5,856 |
6,176 |
6,496 |
Trên đây là quy định về cách xếp lương của giáo viên tiểu học mới nhất theo quy định của nhà nước. Ngoài ra giáo viên còn được hưởng các loại phụ cấp khác theo quy định hiện hành. Tuy nhiên năm nay sẽ là năm cuối áp dụng mức lương cơ sở. Dự kiến năm tới đây nhà nước sẽ ban hành thang bảng lương giáo viên 2021 theo tinh thần của Nghị quyết 27/NQ-TW. Hy vọng với cách xây dựng thang bảng lương mới sẽ có nhiều ưu đãi hơn với chính sách tiền lương của giáo viên.
Xem thêm
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Quy định mới về thi giáo viên dạy giỏi 2026
-
Bảng lương mới của giáo viên năm 2026
-
Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông 2019
-
Thời gian nghỉ hè của giáo viên theo quy định 2026
-
Chuẩn chuyên môn giáo viên giáo dục nghề nghiệp 2019
-
Lộ trình nâng chuẩn giáo viên mới nhất
-
Quyền lợi của giáo viên khi tham gia nâng chuẩn 2026
-
Giáo viên được tăng nhiều khoản phụ cấp trong năm 2020
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 1875/NGCBQLGD-PTNGCB tổ chức ngày hội “nhà giáo sáng tạo với công nghệ số và trí tuệ nhân tạo năm 2026”
-
Kế hoạch 388/KH-UBND Hà Nội thực hiện Chỉ thị 10-CT/TW về giáo dục lý luận chính trị trên địa bàn thành phố
-
Quyết định 145/2026/QĐ-UBND quy định quản lý hoạt động hỗ trợ đào tạo nghiên cứu sinh tại Hà Nội
-
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Phổ biến giáo dục pháp luật 2026
-
Kế hoạch 515/KH-UBND thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn TP.HCM năm 2026
-
Thông tư 87/2026/TT-BGDĐT về khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề cho giảng viên giáo dục nghề nghiệp
-
Khung thời gian tổ chức khảo sát chất lượng học sinh tiểu học và Trung học cơ sở tại Hà Nội
-
Lịch khảo sát chất lượng học sinh tiểu học và trung học cơ sở năm học 2026-2027 tại Hà Nội
-
Kế hoạch 5815/KH-SGDĐT khảo sát chất lượng học sinh lớp 4 và lớp 7 toàn thành phố Hà Nội năm học 2026-2027
-
Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ Đảng viên
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Giỗ tổ Hùng Vương năm 2023 là ngày nào?
-
Tăng lương tối thiểu cho người có bằng đại học từ năm 2020
-
Tăng 112,73% tiền bồi dưỡng theo ngày cho Quân đội từ 01/01/2026 theo Nghị định 281
-
Giáo viên nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè: Được bố trí tiếp thời gian nghỉ
-
Nhiệm vụ của giáo viên mầm non mới nhất 2026
-
Sinh hai con trước 35 tuổi được thưởng bao nhiêu tiền?