Quy định hạ bằng lái xe ô tô năm 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quy định hạ bằng lái xe năm 2026, hiện nay rất nhiều người dân có nhu cầu hạ bằng lái xe ô tô xuống hạng thấp hơn, thay đổi bằng lái xe và các thông tin ghi trên bằng lái xe vì nhiều lý do. Tại đây, Hoatieu.vn sẽ giải đáp cho bạn các thắc mắc liên quan đến việc hạ bằng lái xe các hạng cũng như trình tự thực hiện thủ tục này, mời các bạn cùng tham khảo.
Quy định tuổi hạ bằng lái xe 2026 và thủ tục thực hiện
- 1. Độ tuổi bằng lái xe các hạng tại Việt Nam
- 2. Thủ tục hạ bằng lái xe ô tô 2026
- 3. Hạ bằng C xuống B2 như thế nào?
- 4. Trên 60 tuổi có được lái xe ô tô B2 không?
- 5. Bao nhiêu tuổi hết hạn chạy xe hạng C?
- 6. Bằng D bao nhiêu tuổi hết hạn?
- 7. Người 60 tuổi có bị hạ bằng lái xe hạng D xuống không?
- 8. Bằng E bao nhiêu tuổi thì hạ bằng?
1. Độ tuổi bằng lái xe các hạng tại Việt Nam
Hiện nay, độ tuổi thi bằng lái xe các hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2,... tại Việt Nam có sự khác nhau khá rõ rệt. Theo đó, người đủ tuổi thi lấy bằng lái xe ở đây theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được hiểu là:
"Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định".
Với từng hạng bằng lái xe, người đăng ký dự thi cần đáp ứng các yêu cầu về độ tuổi tối thiểu và tối đa quy định tại Điều 59, 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:
|
Tuổi |
Loại xe |
Hạng giấy phép lái xe |
|
Người đủ 16 tuổi trở lên |
Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 |
Không cần bằng lái xe |
|
Người đủ 18 tuổi trở lên |
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự |
Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2 |
|
Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg |
||
|
Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi |
||
|
Người đủ 21 tuổi trở lên |
Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên |
Hạng C, FB2 |
|
Xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2) |
||
|
Người đủ 24 tuổi trở lên |
Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi |
Hạng D, FC |
|
Xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC) |
||
|
Người đủ 27 tuổi trở lên |
Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi |
Hạng E, FD |
|
Xe hạng D kéo rơ moóc (FD) |
Lưu ý:
Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
2. Thủ tục hạ bằng lái xe ô tô 2026
Thủ tục hạ bằng lái xe ô tô mới nhất hiện nay được quy định tại tiểu mục 5.1 Mục 5 Quyết định 545/QĐ-BGTVT. Theo đó, thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người có giấy phép lái xe bị mất; quá thời hạn sử dụng nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe đến Sở Giao thông vận tải.
Bước 2: Giải quyết thủ tục hành chính
- Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng
- Người có giấy phép lái xe quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết; quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường.
- Thời gian cấp lại giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch và trả giấy phép lái xe sau khi người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.
- Trường hợp giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng
- Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, người lái xe chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ để đối chiếu (trừ các bản chính đã gửi).
Sau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại giấy phép lái xe.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được xét cấp lại giấy phép lái xe, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp lại giấy phép lái xe và trả giấy phép lái xe khi người lái xe đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe; trường hợp không cấp lại giấy phép lái xe thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý:
- Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại:
+ Quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;
+ Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường.
- Thời gian cấp lại giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch và trả giấy phép lái xe sau khi người đạt kết quả kỳ sát hạch đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép lái xe.
3. Hạ bằng C xuống B2 như thế nào?

Hiện nay tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) nêu rõ Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
Để thực hiện việc hạ bằng lái xe C xuống B2, các bạn có thể đợi hết thời hạn kể trên và tiến hành thủ tục cấp đổi lại theo hướng dẫn tại Mục 2.
4. Trên 60 tuổi có được lái xe ô tô B2 không?
Theo quy định trên 60 tuổi đã hết tuổi được lái xe ô tô hạng B2, bởi tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) nêu rõ:
2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
Mức tuổi sử dụng tối đa bằng lái xe B2 là đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.
5. Bao nhiêu tuổi hết hạn chạy xe hạng C?
Tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) quy định Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
=> Pháp luật không quy định độ tuổi tối đa được sử dụng bằng lái xe hạng C nên ở độ tuổi nào cũng có thể thi lấy bằng lái xe hạng này nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
6. Bằng D bao nhiêu tuổi hết hạn?
Cũng tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2021/TT-BGTVT) quy định Giấy phép lái xe hạng D có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
=> Như vậy, pháp luật không quy định độ tuổi tối đa được sử dụng bằng lái xe hạng D. Tuy nhiên, bằng D sẽ có thời hạn sử dụng là 05 năm, kể từ ngày cấp.
7. Người 60 tuổi có bị hạ bằng lái xe hạng D xuống không?

Theo như quy định tại Luật Giao thông đường bộ 2008, tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
Ngoài ra, bằng lái xe hạng D cũng không có giới hạn về mức tuổi tối đa được sử dụng.
=> Như vậy, nếu vẫn đủ các điều kiện sức khỏe cần cho bằng lái xe hạng D thì người 60 tuổi không bắt buộc phải hạ bằng lái xe hạng D xuống hạng C hay B.
8. Bằng E bao nhiêu tuổi thì hạ bằng?
Tại điểm a Khoản 10 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:
Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe
10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
Bên cạnh đó, điểm e Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 nêu rõ:
Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe
1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam”.
=> Như vậy, sau thời điểm người sử dụng bằng lái xe hạng E đạt độ tuổi 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam cần làm thủ tục hạ bằng.
Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp quy định về Thay đổi bằng lái xe. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật
Các bài viết liên quan:
-
Chia sẻ:
Trần Hương Giang
- Ngày:
-
Tham vấn:
Đinh Ngọc Tùng
Tham khảo thêm
-
Không mang giấy tờ xe phạt bao nhiêu năm 2026?
-
Lỗi không đội mũ bảo hiểm năm 2026
-
Cấu trúc đề thi giấy phép lái xe mới nhất từ ngày 1/6/2024
-
Học phí học lái xe 2026
-
Đi xe chậm phạt bao nhiêu 2026?
-
Uống bia 0 độ cồn có bị phạt khi lái xe?
-
Thời hạn sử dụng của giấy phép lái xe mới nhất
-
Lỗi không xi nhan năm 2026 phạt bao nhiêu?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục
-
Công văn 1148/SGDĐT-QLT hướng dẫn cha mẹ học sinh rà soát dữ liệu tuyển sinh đầu cấp năm học 2026-2027 tại Hà Nội
-
Công văn 1161 /SGDĐT-QLT hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1 và lớp 6 năm học 2026-2027 tại Hà Nội
-
Danh sách mã tỉnh, mã trường THPT, khu vực ưu tiên mới nhất
-
Quyết định 1700/QĐ-UBND quy định tuyển sinh đầu cấp lớp 1, 6, 10 TP.HCM
-
Hướng dẫn đăng ký dự tuyển vào lớp 10 năm học 2026-2027 tại Hà Nội
-
Công văn 1166/SGDĐT-QLT Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027 TP Hà Nội
-
Hướng dẫn cách đăng ký dự thi THPT 2026 trực tuyến
-
Quyết định 652/QĐ-BGDĐT công nhận hoạt động của tổ chức Accreditation Agency for Health and Social Sciences tại Việt Nam
-
Quyết định 651/QĐ-BGDĐT công nhận hoạt động của tổ chức Accreditation Commission for Education in Nursing tại Việt Nam
Bài viết hay Hành chính
-
Phấn đấu như thế nào để trở thành Đảng viên năm 2026
-
Quy định về trình độ giáo viên tiểu học 2026
-
Bộ GD&ĐT công bố lộ trình tuyển sinh đại học 2026
-
Mức xử phạt lỗi vượt xe không đúng quy định từ 1/1/2025
-
Bản đồ 148 xã phường ở tỉnh Phú Thọ sau khi sắp xếp, sáp nhập
-
Mức phạt lỗi không xi nhan khi rẽ phải 2020