Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73 cho giáo viên 2026
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Cách xác định tiền thưởng giáo viên năm 2026 theo quy định mới
Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên năm 2026 là nội dung được nhiều cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý và đội ngũ nhà giáo đặc biệt quan tâm trong quá trình thực hiện chế độ, chính sách tiền lương và thu nhập tăng thêm.
Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định rõ nguyên tắc, căn cứ và phương thức chi trả tiền thưởng gắn với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả công việc và nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị. Việc nắm vững cách tính tiền thưởng theo nghị định này giúp các trường học, phòng giáo dục và cơ quan quản lý triển khai đúng quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng giữa các giáo viên. Đồng thời, giáo viên cũng có cơ sở để tự đối chiếu, hiểu rõ quyền lợi của mình trong năm 2026, từ đó yên tâm công tác và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy. Nội dung hướng dẫn cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP vì vậy mang ý nghĩa thiết thực, phục vụ hiệu quả công tác quản lý tài chính – nhân sự trong ngành giáo dục.

1. Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73 cho giáo viên
Tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên 2026 là vấn đề được quan tâm trong những ngày qua. Vậy, "Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73 cho giáo viên 2026? Giáo viên được thưởng bao nhiêu theo Nghị định 73 năm 2026?" được giải thích như sau:
* Giáo viên khu vực công
Thứ nhất, đối tượng áp dụng
- Giáo viên là viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019);
- Giáo viên làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
Thứ hai, căn cứ áp dụng
+ Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở:
(i) Thành tích công tác đột xuất
(ii) Kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm
+ Thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị
+ Quỹ tiền thưởng hằng năm nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng 2022, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.
=> Kết luận: Mức thưởng tết tại Nghị định 73 được xây dựng trên quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị và tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.
Do đó, việc "Giáo viên được thưởng bao nhiêu theo Nghị định 73 năm 2026?" thì viên chức ở mỗi đơn vị sự nghiệp công lập sẽ có mức tiền thưởng khác sau, điều này được quy định rõ tại Quy chế.
Quy chế khi xây dựng cần đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Cách tính tiền thưởng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP cho giáo viên 2026 hiện nay không được hướng dẫn cụ thể.
Tuy nhiên, có thể tham khảo Điều 7, 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 (Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ) như sau:
A. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng định kỳ hằng năm
(1) Tiêu chí xét thưởng
(i) Thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong năm từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
(ii) Căn cứ xét thưởng là Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm của cấp có thẩm quyền.
(2) Mức tiền thưởng
(i) Xác định tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm
Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm là kinh phí chi thưởng còn lại tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi tổng số kinh phí chi thưởng đột xuất đã thực hiện trong năm theo quy định.
(ii) Xác định mức tiền thưởng định kỳ cơ sở
| Mức tiền thưởng định kỳ cơ sở = Tổng kinh phí chi tiền thưởng định kỳ hằng năm / ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ) x 3,0) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ) x 2,4) + ((Số cá nhân có kết quả đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ) x 1,0) |
(3) Mức tiền thưởng
- Mức 1 (cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 3,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
| Mức tiền thưởng = 3,0 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
- Mức 2 (cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 2,4 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở;
| Mức tiền thưởng = 2,4 x mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
- Mức 3 (cá nhân hoàn thành nhiệm vụ): Thưởng số tiền bằng 1,0 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở.
| Mức tiền thưởng = mức tiền thưởng định kỳ cơ sở |
B. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất
(1) Tiêu chí xét thưởng
Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây:
(i) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác.
(ii) Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân.
(iii) Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024.
(2) Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị.
(3) Cách xác định mức tiền thưởng
Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân theo Mẫu số 02 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024. Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu: (1) mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao; (2) chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành; (3) tiến độ hoàn thành (đạt/vượt); (4) hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc; (5) mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân theo quy định tại (4).
(4) Mức tiền thưởng
Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được:
(i) Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
| Mức tiền thưởng = 3 x mức lương cơ sở |
(ii) Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.
| Mức tiền thưởng = 5 x mức lương cơ sở |
Bên cạnh đó, nếu:
* Giáo viên khu vực tư
Thứ nhất, đối tượng áp dụng
Giáo viên là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Thứ hai, căn cứ áp dụng
+ Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
+ Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Thứ ba, mức tiền thưởng
Do viên chức là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì tiền thưởng sẽ căn cứ vào kết quả hoạt động của nhà trường và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
(CSPL: Điều 104 Bộ luật Lao động 2019)
2. Chi tiết bảng lương giáo viên năm 2026 dự kiến
Tại Điều 4 dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo có đề xuất về hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo:
- Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng
- Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng
Đồng thời, tại Điều 5 dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo có đề xuất công thức tính mức lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:
(1). Công thức tính mức lương đối với nhà giáo
|
lương thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 |
= |
Mức lương cơ sở |
x |
Hệ số lương hiện hưởng |
x |
Hệ số lương đặc thù |
Trước đó, tại Điều 5, Điều 6 dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập cũng đã có có đề xuất về bổ nhiệm và xếp lương giáo viên các cấp, mầm non từ ngày 1/1/2026
Hiện nay, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Như vậy, dự thảo bảng lương giáo viên 2026 như sau:
I. BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN MẦM NON 2026

Ii. BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 2026

III. BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN THCS 2026

IV. BẢNG LƯƠNG GIÁO VIÊN THPT 2026

Lưu ý: bảng lương giáo viên 2026 trên chỉ mới là dự thảo.
Theo đó, dự kiến khi thay đổi với chính sách tiền lương từ 2026, mức lương cao nhất áp dụng cho đội ngũ giáo viên từ 2026 là 20.317.050 đồng.
Lưu ý: Mức lương trên chỉ mới là mức lương cơ bản và chưa bao gồm các khoản phụ cấp, thưởng, các khoản khác mà giáo viên được hưởng.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Lao động-Tiền lương trong chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Dự thảo Nghị định quy định về tiền lương và chế độ phụ cấp với giáo viên công lập năm 2025
-
Thời điểm chi trả tiền dạy thêm giờ cho giáo viên theo Thông tư 21/2025
-
Từ 01/7/2025, giáo viên được thưởng hơn 29 triệu nếu đạt danh hiệu gì?
-
Dự thảo bảng lương giáo viên 2026 khi có thêm hệ số lương đặc thù
-
Bộ GD&ĐT tăng 30,7% lương giáo viên hạng I các cấp học từ 01/2026
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
-
Lương giáo viên 2026
-
Hướng dẫn cách thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu
-
Toàn bộ ngày nghỉ lễ, tết với người lao động năm 2026
-
Tên viết tắt các cơ quan, tổ chức trong ngành Công an 2026
-
Hướng dẫn tổ chức thi IOE cấp xã năm học 2025-2026
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Mức lương tối thiểu vùng trung du và miền núi phía Bắc sau sáp nhập
-
Những trường hợp giáo viên bị buộc thôi việc 2026
-
Thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức 2022
-
Những người đi làm trước năm 2009 có quyền lợi gì?
-
Lao động là người Việt Nam có được nhận lương bằng USD?
-
Danh sách ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước 2023