Mẫu báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của UBND cấp tỉnh
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Mẫu báo cáo kết quả nâng trình độ giáo viên cấp tỉnh theo VBHN 03/2026
Mẫu báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT năm 2026) là biểu mẫu hành chính được sử dụng nhằm tổng hợp, đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ giáo viên trên địa bàn theo yêu cầu chuẩn trình độ đào tạo. Biểu mẫu này giúp cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương thực hiện việc thống kê, phân tích kết quả đào tạo đã đạt được, đồng thời xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn tiếp theo.
Nội dung báo cáo được thiết kế rõ ràng, khoa học, bao gồm các thông tin về số lượng, trình độ, lộ trình nâng chuẩn và các điều kiện đảm bảo thực hiện. Việc áp dụng thống nhất mẫu báo cáo góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1. Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của UBND cấp tỉnh

2. Nội dung báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của UBND cấp tỉnh
Mẫu số 5
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …/BC-… |
…, ngày …… tháng …... năm 20… |
BÁO CÁO
Kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn
của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm …
1. Kết quả đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên
a) Công tác chỉ đạo, điều hành; việc ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch năm: …
b) Công tác phối hợp giữa các đơn vị có liên quan: …
c) Thông tin chung:
|
Nội dung |
Tổng số |
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở |
|
Tổng số giáo viên hiện có |
|
|
|
|
|
Số giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ % giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo |
|
|
|
|
d) Kinh phí đào tạo đã chi trả, nguồn kinh phí: …
đ) Kết quả đào tạo:
|
STT |
Ngành/chuyên ngành đào tạo |
Số lượng giáo viên theo phương thức đào tạo |
Số lượng giáo viên theo trình độ đào tạo |
||||||
|
|
|
Tổng |
Đào tạo theo phương thức giao nhiệm vụ |
Đào tạo theo phương thức đặt hàng |
Tự đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo |
Tổng |
Từ trung cấp lên cao đẳng |
Từ trung cấp lên đại học |
Từ cao đẳng lên đại học |
|
A |
Mầm non |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Đang đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Được cử đào tạo trong năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B |
Tiểu học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Đang đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Được cử đào tạo trong năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
Trung học cơ sở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Đã hoàn thành đào tạo trong năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Đang đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Được cử đào tạo tại các năm trước năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Được cử đào tạo trong năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D |
Tổng cộng (A+B+C) |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đánh giá việc thực hiện
- Thuận lợi
- Khó khăn
3. Nhu cầu đào tạo năm tiếp theo
- Dự kiến kinh phí thực hiện đào tạo, nguồn kinh phí.
- Dự kiến về số lượng đào tạo theo cấp học, trình độ đào tạo, ngành, chuyên ngành đào tạo
|
STT |
Ngành/chuyên ngành đào tạo |
Số lượng giáo viên dự kiến tham gia đào tạo |
Phương thức đào tạo |
||||
|
|
|
Mầm non |
Tiểu học |
THCS |
|
||
|
|
|
|
Tổng số |
Đào tạo từ trung cấp lên đại học |
Đào tạo từ cao đẳng lên đại học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Kiến nghị, đề xuất
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Ghi chú:
[1] Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[6] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
[10] Điều 3 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
2. Những giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc đối tượng phải thực hiện nâng trình độ chuẩn đã được cấp bằng tốt nghiệp đạt yêu cầu về trình độ chuẩn được đào tạo của cấp học đang giảng dạy kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 nhưng chưa được cơ quan, đơn vị thanh toán học phí đào tạo thì được truy lĩnh, chi trả học phí đào tạo.
a) Mức tiền được truy lĩnh, chi trả bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo tại thời điểm giáo viên theo học. Mức tiền này không bao gồm chi phí thi lại và học lại.
Giáo viên mầm non theo quy định tại khoản này nếu đào tạo nâng trình độ chuẩn từ trung cấp lên đại học ngành Giáo dục mầm non thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức tiền được truy lĩnh nhưng không thấp hơn mức học phí đào tạo từ trình độ trung cấp lên cao đẳng;
b) Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định này;
c) Hồ sơ thanh toán kinh phí đào tạo gồm có giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn hoặc chứng từ thu học phí của cơ sở đào tạo, bản sao bằng tốt nghiệp có công chứng và chứng từ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về quyết toán kinh phí. Trường hợp không có hóa đơn hoặc chứng từ thu học phí thì phải có văn bản thông báo mức học phí của cơ sở đào tạo và xác nhận của cơ sở đào tạo về số tiền đã thu;
d) Việc thanh toán kinh phí đào tạo cho giáo viên theo quy định tại khoản này hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2027.
3. Trong thời gian thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo, những giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp; đang trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp được hưởng chính sách theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
4. Đối với những địa phương đã ký hợp đồng với cơ sở đào tạo để thực hiện việc nâng trình độ chuẩn của giáo viên thông qua hình thức đấu thầu thì tiếp tục được thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
5. Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2020 - 2025 đã được ban hành theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo giáo viên, đơn vị sử dụng giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[11] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 311/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Mẫu báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của UBND cấp tỉnh
46,4 KB-
Mẫu báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của UBND cấp tỉnh (PDF)
168,8 KB Xem thử
Tham khảo thêm
-
Mẫu Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục
-
Mẫu Kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của GVMN, tiểu học, THCS
-
Mẫu Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030
-
Mẫu Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục theo phân cấp quản lý
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
Biểu mẫu tải nhiều
-
Mẫu bản nhận xét đánh giá lãnh đạo
-
Mẫu báo cáo của giáo viên tham gia dạy thêm ngoài nhà trường
-
Mẫu đơn Công khai thông tin dành cho cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường
-
Đơn đăng ký học thêm của học sinh theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT
-
Mẫu báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của UBND cấp tỉnh
-
Mẫu Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục theo phân cấp quản lý
-
Mẫu Báo cáo kết quả đào tạo và nhu cầu đào tạo nâng trình độ chuẩn của cơ sở giáo dục
-
Mẫu Kế hoạch hằng năm thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của GVMN, tiểu học, THCS
-
Mẫu Kế hoạch 5 năm theo lộ trình 2026 - 2030
-
Giấy ủy quyền nhận tiền 2026 mới nhất
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Mẫu đơn đề nghị chấm dứt liên kết đào tạo, tổ chức thi cấp chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài
-
Mẫu tổng hợp danh sách tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
-
Tham luận về sự lãnh đạo của Chi bộ đối với các Đoàn thể trong nhà trường
-
Mẫu đơn xin điểm I
-
Mẫu đơn đề nghị phê duyệt liên kết đào tạo với nước ngoài
-
Biên bản thay đổi ngữ liệu SGK Tiểu học năm học 2025-2026 (Đủ 5 lớp)
-
Thủ tục hành chính
-
Hôn nhân - Gia đình
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Tín dụng - Ngân hàng
-
Biểu mẫu Giao thông vận tải
-
Khiếu nại - Tố cáo
-
Hợp đồng - Nghiệm thu - Thanh lý
-
Thuế - Kế toán - Kiểm toán
-
Đầu tư - Kinh doanh
-
Việc làm - Nhân sự
-
Biểu mẫu Xuất - Nhập khẩu
-
Xây dựng - Nhà đất
-
Văn hóa - Du lịch - Thể thao
-
Bộ đội - Quốc phòng - Thương binh
-
Bảo hiểm
-
Dịch vụ công trực tuyến
-
Mẫu CV xin việc
-
Biển báo giao thông
-
Biểu mẫu trực tuyến