Tổng hợp những hành vi bị khai trừ khỏi đảng năm 2022

Ngày 15/11/2017, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 102/QĐ-TW về xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm. Theo đó, sẽ có 28 lĩnh vực và 381 hành vi nếu Đảng viên vi phạm điều trong đó sẽ bị khai trừ ra khỏi Đảng, chi tiết mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Đảng viên là chiến sỹ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam. Với vai trò như vậy, người Đảng viên càng cần phải có tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống thật gương mẫu để mọi người noi theo. Khi Đảng viên vi phạm pháp luật, cần phải có các hình thức kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm như khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ. Trong đó khai trừ là hình thức kỷ luật nặng nhất đối với mỗi Đảng viên, hãy cùng Hoatieu xem những hành vi vi phạm nào sẽ dẫn đến Đảng viên bị khai trừ khỏi Đảng nhé.

1. Những lĩnh vực Đảng viên vi phạm sẽ bị khai trừ khỏi Đảng

1

Quan điểm chính trị và chính trị nội bộ

2

Nguyên tắc tập trung dân chủ

3

Các quy định về bầu cử

4

Tuyên truyền, phát ngôn

5

Trong công tác tổ chức, cán bộ

6

Các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước

7

Trong công tác phòng, chống tội phạm

8

Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng

9

Trong quản lý, sử dụng các loại quỹ hỗ trợ, tài trợ, nhân đạo, từ thiện

10

Trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội

11

Quy định về đất đai, nhà ở

12

Quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ

13

Lập hội và hoạt động của hội; biểu tình, tập trung đông người gây mất an ninh, trật tự

14

Hôn nhân và gia đình

15

Quan hệ với tổ chức, cá nhân người nước ngoài

16

Kết hôn với người nước ngoài

17

Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình

18

Đạo đức nghề nghiệp trong ngành Y tế

19

Trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành

20

Các quy định trong đầu tư, xây dựng

21

Các quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí

22

Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

23

Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

24

Trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ

25

Tệ nạn xã hội

26

Bạo lực gia đình

27

Đạo đức, nếp sống văn minh

28

Tín ngưỡng, tôn giáo

2. Hành vi khiến đảng viên bị khai trừ Đảng

Hành vi khiến đảng viên bị khai trừ Đảng
Hành vi khiến đảng viên bị khai trừ Đảng

Theo Quy định 102/QĐ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, có tất cả 381 hành vi thuộc 28 lĩnh vực trên có thể khiến đảng viên bị khai trừ Đảng. Dưới đây, Hoatieu sẽ trích dẫn một số hành vi cho bạn đọc:

  • Cố ý nói, viết có nội dung xuyên tạc lịch sử, xuyên tạc sự thật, phủ nhận vai trò lãnh đạo và thành quả cách mạng của Đảng và dân tộc.
  • Phản bác, phủ nhận chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc tập trung dân chủ, nền dân chủ XHCN, nhà nước pháp quyền XHCN, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và đòi thực hiện thể chế “tam quyền phân lập”, “xã hội dân sự”, “đa nguyên, đa đảng”
  • Cố ý đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; bôi nhọ lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, truyền thống của dân tộc, của Đảng và Nhà nước.
  • Móc nối, cấu kết với các thế lực thù địch, phản động và các phần tử cơ hội, bất mãn chính trị để truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập, vận động, tổ chức, tập hợp lực lượng để chống phá Đảng và Nhà nước.
  • Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng chính kiến, chống đối trong nội bộ. Lợi dụng và sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, mạng xã hội để nói xấu, bôi nhọ, hạ thấy uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng.
  • Tác động, lôi kéo, định hướng dư luận xã hội không theo đường lối của Đảng.
  • Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang, đòi “phi chính trị hóa” quân đội và công an, xuyên tạc đường lối quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
  • Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng với báo chí, văn học nghệ thuật. Sáng tác, quảng bá những tác phẩm văn hóa, nghệ thuật lệch lạc, bóp méol lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng và các đồng chí lãnh đạo của Đảng và Nhà nước:
  • Trả thù người góp ý, đấu tranh, phê bình, tố cáo hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vi phạm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mình.
  • Dùng thẻ đảng viên để vay tiền hoặc tài sản
  • Làm giả hồ sơ để được xét đi học, tiếp nhận, tuyển dụng vào các cơ quan, tổ chức.
  • Cố ý không quyết định khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến hết thời hiệu xử lý vụ việc vi phạm hoặc quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can trái quy định pháp luật.
  • Đưa, nhận, môi giới hối lộ; môi giới làm thủ tục hành chính hoặc lợi dụng vị trí công tác để môi giới hưởng thù lao dưới mọi hình thức trái quy định. Đưa, nhận hoa hồng hoặc môi giới đưa, nhận hoa hồng trái quy định. Nhũng nhiễu, vòi vĩnh khi thực hiện công vụ.
  • Tham ô tài sản, lợi dụng chính sách an sinh xã hội và quỹ cứu trợ, cứu nạn để tham nhũng; lợi dụng việc lập các loại quỹ để trục lợi.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham mưu, thẩm định, phê duyệt, đấu thầu, chỉ định thầu hoặc quyết định đầu tư, cấp phép, quyết định tỷ lệ phần vốn của Nhà nước trong các doanh nghiệp nhằm trục lợi dưới mọi hình thức.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác hoặc giả mạo trong công tác để trục lợi hoặc khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước, của tập thể nhằm trục lợi.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được giao để bao che, tiếp tay cho người có hành vi vi phạm pháp luật; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, xét đặc xá, ân giảm vì vụ lợi.
  • Cố ý không chỉ đạo và tổ chức thực hiện thu hồi hoặc cản trở hoạt động thu hồi tài sản tham nhũng.
  • Cố ý chỉ đạo xử lý hành chính, kinh tế đối với hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm hoặc cho miễn truy cứu trách nhiệm hình sự trái pháp luật đối với người phạm tội tham nhũng.
  • Lạm dụng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che hoặc cấu kết với doanh nghiệp, với đối tượng khác để làm trái quy định, trục lợi; dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng.
  • Chỉ đạo hoặc thông đồng với cấp dưới lập hồ sơ, chứng từ khống để chiếm đoạt tiền, tài sản của Nhà nước, tổ chức và công dân.

3. Một số lưu ý về việc khai trừ khỏi Đảng

  • Đảng viên vi phạm đến mức khai trừ thì phải kỷ luật khai trừ, không áp dụng hình thức xóa tên, không chấp nhận việc xin ra khỏi Đảng. Nếu vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự, không “xử lý nội bộ”;
  • Cấp ủy viên vi phạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không để thôi giữ chức;
  • Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng với những hành vi vi phạm đến mức phải khai trừ.

Trên đây là các lĩnh vực, hành vi sẽ khiến Đảng viên vi phạm bị khai trừ khỏi Đảng. Đây là một biện pháp cứng rắn để hạn chế tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống gây bức xúc trong xã hội, làm mất niềm tin trong nhân dân. Mời các bạn cùng tham khảo các bài viết liên quan khác trong mục Hành chính mảng Pháp luật nhé.

Đánh giá bài viết
1 1.794
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo