Tiêu chuẩn danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc, cơ sở

Tải về

Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua cơ sở là nội dung được nhiều cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cơ quan, đơn vị quan tâm trong quá trình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua cần được thực hiện theo đúng đối tượng, điều kiện và tiêu chuẩn được pháp luật quy định, bảo đảm tính chính xác, công khai và phù hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân.

Căn cứ Nghị định 368/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, các quy định liên quan đến danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc và Chiến sĩ thi đua cơ sở được xác định cụ thể. Trong đó, tiêu chuẩn xét tặng là căn cứ quan trọng để cơ quan, đơn vị đánh giá thành tích, kết quả công tác và thực hiện quy trình đề nghị công nhận danh hiệu theo quy định. Hoatieu.vn xin gửi tới bạn đọc những thông tin cần thiết về tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, cơ sở để tham khảo, tra cứu và áp dụng đúng quy định hiện hành.

Theo quy định hiện hành, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

Theo Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tỷ lệ xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng, không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu "Lao động tiên tiến" hoặc danh hiệu "Chiến sĩ tiên tiến" (không bao gồm cá nhân được xét tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng).

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở

Khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng quy định:

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có sáng kiến được cơ sở công nhận;

c) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

d) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến” và mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận.

Tiêu chuẩn xét tặng Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ"

Nghị định cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ":

1. Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng, được cụm, khối thi đua (do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức) đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua.

Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" theo quy định tại khoản này không quá 20% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.

2. Tập thể được xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn:

a) Có thành tích xuất sắc trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh;

c) Thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng.

Tập thể quy định tại khoản 2 Điều này được cụm, khối thi đua (do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức) đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua.

3. Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" được xét tặng cho tập thể quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng đạt tiêu chuẩn:

a) Đối với bộ, ban, ngành: Tập thể có nhiều thành tích tiêu biểu xuất sắc trong tham mưu xây dựng thể chế, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đổi mới nội dung và hình thức tổ chức phong trào thi đua, các cuộc vận động để huy động sự tham gia tích cực của đoàn viên, hội viên;

b) Đối với địa phương: Tập thể đạt nhiều thành tích nổi trội trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự xã hội; có mô hình mới, cách làm sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong cả nước.

Tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này được bộ, ban, ngành, tỉnh xét chọn, lập danh sách đề nghị khen thưởng; Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định tiêu chuẩn cụ thể để xét tặng, truy tặng nhiều loại Huân chương như “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Quân công”, “Huân chương Lao động”, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” theo thành tích và quá trình cống hiến; quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng...

Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng quy định về danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" như sau:

1. Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;

b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.

2. Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức.

3. Danh hiệu "Cờ thi đua của Chính phủ" để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng kết phong trào.

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua được quy định cụ thể tại Điều 53 Nghị định số 368/2026/NĐ-CP như sau:

Đối với cá nhân:

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 03 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng bằng, khung và được thưởng 01 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

Đối với tập thể:

- Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 02 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 08 lần mức lương cơ sở;

- Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 06 lần mức lương cơ sở.

Đánh giá bài viết
1 759
Tiêu chuẩn danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc, cơ sở
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm