Quyết định 1612/QĐ-TTg về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại Thủ đô
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quyết định 1612/QĐ-TTg: Nâng tầm giáo dục đại học Thủ đô
Quyết định 1612/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô là văn bản quan trọng, định hướng các nhiệm vụ và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội trong giai đoạn mới. Quyết định tập trung vào việc phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đại học theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo, đồng thời tăng cường năng lực hội nhập quốc tế.
Một trong những mục tiêu đáng chú ý là phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á. Nội dung Quyết định 1612/QĐ-TTg là cơ sở để các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị liên quan nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ phù hợp với định hướng phát triển giáo dục đại học của Thủ đô.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục
đại học trên địa bàn Thủ đô, trong đó phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 02 cơ
sở giáo dục đại học nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á
_________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 158/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình công tác năm 2025 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1621/TTr-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2026, Tờ trình số 1014/TTr-BGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô, trong đó phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô, trong đó phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học nằm trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á (sau đây viết tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô là bộ phận nòng cốt của hệ thống giáo dục đại học quốc gia và là hạ tầng tri thức chiến lược của Thủ đô, giữ vai trò dẫn dắt trong đào tạo nhân lực trình độ cao, phát triển nhân tài, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Thủ đô và cả nước.
2. Phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô bảo đảm đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học; đồng thời đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho một số cơ sở giáo dục đại học thực hiện sứ mạng dẫn dắt, có tiềm lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên, then chốt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, vùng Thủ đô và cả nước; phấn đấu đạt thứ hạng cao trong khu vực châu Á.
3. Khai thác tối đa cơ chế, chính sách đặc thù của Thủ đô về quy hoạch, đất đai, đầu tư, tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hợp tác công tư, thu hút nhân tài và hội nhập quốc tế trong phát triển hệ sinh thái giáo dục đại học, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thủ đô.
4. Phát huy lợi thế của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô, gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo của Thủ đô; tạo sự lan tỏa về đổi mới giáo dục đại học tới các tỉnh, thành phố và cả nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo bước đột phá về chất lượng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả đóng góp của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô; hình thành nhóm cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt về đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và hội nhập quốc tế; cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Các chỉ tiêu tại mục này là chỉ tiêu chung đối với giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô. Đối với cơ sở giáo dục đại học đã có đề án phát triển riêng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thực hiện theo mục tiêu, chỉ tiêu của các đề án riêng đã được phê duyệt.
a) Đến năm 2030:
- 100% cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phát triển ít nhất 12 cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt (tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này) với định hướng xếp hạng theo cơ sở, xếp hạng theo ngành, lĩnh vực hoặc giữ vai trò trung tâm trong đào tạo tài năng, tinh hoa, nghiên cứu, tư vấn chính sách và đổi mới sáng tạo, trong đó phấn đấu có ít nhất 02 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á, ít nhất 06 cơ sở có 01 ngành, lĩnh vực trở lên thuộc nhóm 200 châu Á theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
- Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt ít nhất 45%; thu hút lũy kế tối thiểu 600 lượt giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ tiến sĩ trở lên đang làm việc ở nước ngoài, tham gia giảng dạy hoặc nghiên cứu ít nhất 01 học kỳ tại các cơ sở giáo dục đại học; tỉ lệ sinh viên quốc tế đạt ít nhất 2% trong tổng số sinh viên.
- Tỉ lệ người học theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) đạt ít nhất 40%, trong đó hàng năm có ít nhất 2.500 người học theo các chương trình kỹ sư, thạc sĩ tài năng và 300 nghiên cứu sinh trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt công nghệ chiến lược, công nghệ cao và các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Số lượng công bố quốc tế có uy tín tăng bình quân ít nhất 15%/năm và nguồn thu từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tăng bình quân ít nhất 10%/năm; số lượng đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân ít nhất 16%/năm; hỗ trợ ươm tạo, hình thành và phát triển ít nhất 300 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nguồn từ các cơ sở giáo dục đại học; hình thành mạng lưới các trung tâm đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học liên kết với mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo của Thủ đô, các địa phương và toàn quốc.
- Phấn đấu ít nhất 30% tổng số chương trình đào tạo thuộc các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược đạt chuẩn kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
- 100% cơ sở giáo dục đại học triển khai hệ thống quản trị đại học số có tích hợp ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý tuyển sinh, đào tạo, tài chính, nhân sự, nghiên cứu khoa học và thư viện; 100% cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu hoàn chỉnh với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học theo quy định.
b) Đến năm 2035:
- Có ít nhất 04 cơ sở giáo dục đại học được xếp hạng trong nhóm 150 trường đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
- Rà soát, củng cố và có thể mở rộng nhóm các cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt theo định hướng xếp hạng cơ sở; xếp hạng theo ngành, lĩnh vực hoặc giữ vai trò trung tâm đào tạo tinh hoa, nghiên cứu, tư vấn chính sách và đổi mới sáng tạo; trong đó có ít nhất 08 cơ sở giáo dục đại học có 01 ngành, lĩnh vực trở lên thuộc nhóm 100 châu Á theo bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
- Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt ít nhất 60%; thu hút được lũy kế tối thiểu 1.000 lượt giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ tiến sĩ trở lên, đang làm việc ở nước ngoài tham gia giảng dạy hoặc nghiên cứu ít nhất 01 học kỳ tại các cơ sở giáo dục đại học; tỉ lệ sinh viên quốc tế đạt ít nhất 3% tổng số sinh viên.
- Củng cố và mở rộng các chương trình đào tạo tài năng; quy mô đào tạo đạt ít nhất 3.000 người học theo học các chương trình kỹ sư, thạc sĩ tài năng và 500 nghiên cứu sinh trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên và các ngành, lĩnh vực trọng điểm khác phục vụ phát triển Thủ đô và đất nước.
- Số lượng công bố quốc tế tăng bình quân tối thiểu 18%/năm; số đăng ký sáng chế tăng bình quân tối thiểu 18%/năm, số văn bằng bảo hộ sáng chế tăng tối thiểu 18%/năm; nguồn thu từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chiếm ít nhất 15% tổng nguồn thu của các cơ sở giáo dục đại học.
c) Tầm nhìn đến năm 2045:
ít nhất 50% cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô trở thành các trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức và công nghệ ngang tầm khu vực và thế giới. Nguồn nhân lực chất lượng cao, tài năng khoa học, công nghệ được đào tạo từ các cơ sở giáo dục đại học trở thành lợi thế cạnh tranh cốt lõi, góp phần đưa Hà Nội trở thành trung tâm kinh tế tri thức, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có uy tín quốc tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Khai thác cơ chế đặc thù của Thủ đô
a) Rà soát, bố trí quỹ đất và thực hiện các chính sách về đất đai, thuế, đầu tư, hạ tầng đối với cơ sở giáo dục đại học theo quy hoạch, khả năng bố trí quỹ đất và khả năng cân đối ngân sách.
b) Khai thác và sử dụng hiệu quả Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố, Quỹ Đầu tư mạo hiểm thành phố Hà Nội, quỹ của doanh nghiệp, nguồn xã hội hóa, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn hợp tác công tư và các nguồn hợp pháp khác theo cơ chế được cấp có thẩm quyền quyết định để hỗ trợ nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo, khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp khởi nguồn từ các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn.
c) Ưu tiên hỗ trợ phát triển không gian, hạ tầng nghiên cứu và năng lực đội ngũ; quốc tế hóa và áp dụng các cơ chế tài chính phù hợp để giải quyết các bài toán lớn trong phát triển của Thủ đô; phát triển doanh nghiệp khởi nguồn từ cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và trung tâm đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học.
d) Rà soát, tháo gỡ các khó khăn thực tế về thủ tục hành chính, giấy phép lao động, cư trú, bảo hiểm và điều kiện làm việc đối với giảng viên, sinh viên và chuyên gia quốc tế theo quy định pháp luật.
2. Phát triển các ngành, chương trình đào tạo trọng điểm, tài năng
a) Ưu tiên đầu tư hỗ trợ phát triển các chương trình đào tạo thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược và các lĩnh vực phục vụ trực tiếp cho chiến lược phát triển vùng Thủ đô, khu vực và cả nước.
b) Phát triển và mở rộng các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài và tiến sĩ tài năng gắn với các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và dự án đầu tư phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu xuất sắc theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước, Thủ đô và doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học mở rộng hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo, đồng hướng dẫn sau đại học, trao đổi giảng viên, sinh viên, thu hút sinh viên quốc tế, phát triển chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài; tham gia các mạng lưới bảo đảm chất lượng và các bảng xếp hạng đại học quốc tế uy tín.
3. Phát triển đội ngũ giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia trình độ cao
a) Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách đột phá thu hút, trọng dụng giảng viên giỏi, nhà khoa học xuất sắc, chuyên gia công nghệ, chuyên gia quản trị đại học và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tại các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô theo Luật Thủ đô.
b) Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảng viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn và đào tạo sau đại học để nâng cao trình độ thông qua các chương trình học bổng sử dụng ngân sách nhà nước và các chương trình học bổng song phương của Việt Nam với các nước trên thế giới; trong đó ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ tiến sĩ, nhà khoa học trẻ, nhóm nghiên cứu mạnh, các nhà khoa học đầu ngành, chủ nhiệm chương trình đào tạo tài năng và nhóm chuyên gia trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
c) Gắn chính sách hỗ trợ đội ngũ với kết quả đào tạo, nghiên cứu, công bố khoa học, sáng chế, chuyển giao công nghệ, thu hút nguồn lực và đóng góp cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm của Thủ đô.
4. Hiện đại hóa hạ tầng, không gian phát triển, quản trị số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục đại học
a) Rà soát nhu cầu và khả năng bố trí quỹ đất, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kết nối giao thông cho các cơ sở giáo dục đại học; ưu tiên phát triển các cụm đại học và tổ hợp đào tạo - nghiên cứu - đổi mới sáng tạo gắn với các khu công nghệ, khu công nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo và các cực tăng trưởng mới của Thủ đô, bảo đảm phù hợp quy hoạch và thẩm quyền.
b) Phát triển các nền tảng dùng chung về học liệu, mô hình, công cụ và môi trường thực hành, ưu tiên các ngành, lĩnh vực công nghệ chiến lược; tích hợp với hạ tầng tính toán và kho dữ liệu dùng chung, hình thành hệ sinh thái thực hành trí tuệ nhân tạo trực tuyến.
c) Thiết lập cổng kết nối, chia sẻ dữ liệu và giao diện tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan; khai thác dữ liệu để quản trị chất lượng, dự báo nhu cầu nhân lực và đánh giá hiệu quả chính sách.
d) Phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo được triển khai theo hai hướng song hành là ngành, lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu chiến lược; đồng thời là công cụ đổi mới quản trị đại học, dạy học, nghiên cứu, đánh giá, phát triển học liệu mở, hỗ trợ người học và cá thể hóa quá trình học tập. Việc phát triển, ứng dụng và quản trị trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm an toàn, tin cậy, minh bạch, có trách nhiệm và quản trị rủi ro, chủ quyền dữ liệu, an toàn hệ thống, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước; tuân thủ quy định pháp luật, chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội.
5. Phát triển nhóm cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt
a) Ưu tiên đầu tư phát triển 12 cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt có khả năng đạt thứ hạng cao trong khu vực châu Á theo xếp hạng toàn cơ sở hoặc ngành/lĩnh vực hoặc giữ vai trò trung tâm đào tạo tinh hoa, nghiên cứu, tư vấn chính sách và đổi mới sáng tạo, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm hiện đại, trung tâm nghiên cứu xuất sắc và trung tâm trí tuệ nhân tạo cho các cơ sở giáo dục đại học công lập theo ngành, lĩnh vực đào tạo thế mạnh, mục tiêu xếp hạng quốc tế, mức độ tự chủ, thực hiện nhiệm vụ công, hiệu quả đầu ra, vốn đối ứng, khả năng vận hành và bảo trì; hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học tư thục thông qua cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo cơ chế cạnh tranh, học bổng, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng hạ tầng dùng chung hoặc cơ chế đồng tài trợ có điều kiện theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ về đất đai, hạ tầng, thuế và không gian phát triển đối với 12 cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt theo quy định của Luật Thủ đô, quy hoạch, khả năng bố trí quỹ đất và khả năng cân đối ngân sách.
c) Khuyến khích các cơ sở huy động nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn lực hợp tác công - tư, tài trợ, viện trợ và các nguồn hợp pháp khác để phát triển trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm mở, hạ tầng dữ liệu dùng chung và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án gồm: ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi hằng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn của các bộ, cơ quan trung ương và thành phố Hà Nội, bao gồm kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định pháp luật liên quan; nguồn thu hợp pháp của các cơ sở giáo dục đại học; nguồn xã hội hóa, hợp tác công tư, vốn ODA, viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án phải tuân thủ quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án; ban hành bộ tiêu chí đánh giá xác định mục tiêu, chỉ tiêu và cam kết đầu ra của từng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng được giao. Tổ chức đánh giá giữa kỳ để điều chỉnh nhiệm vụ, tiến độ, phương thức hỗ trợ và nguồn lực. Việc xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc đưa cơ sở ra khỏi nhóm dẫn dắt được thực hiện tại kỳ đánh giá năm 2030 theo thẩm quyền. Đối với 04 cơ sở có đề án riêng, mục tiêu, chỉ tiêu và cam kết đầu ra thực hiện theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Lồng ghép, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án trong quá trình triển khai các chương trình, đề án, dự án có liên quan, trong đó có các chương trình, đề án thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị và các nhiệm vụ đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm quốc gia.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học triển khai thực hiện Đề án bảo đảm hiệu quả, tiến độ và chất lượng; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án.
d) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi quản lý triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; rà soát, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt; tổng hợp đề xuất các dự án đầu tư và dự toán kinh phí; bố trí hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các cơ quan quản lý trực tiếp và các cơ sở giáo dục đại học rà soát, xây dựng và triển khai phương án di dời, mở rộng hoặc bố trí lại không gian phát triển của từng cơ sở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bảo đảm tính khả thi, đồng bộ hạ tầng và sử dụng hiệu quả tài sản công.
e) Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất và kiến nghị tại Tờ trình số 1621/TTr-BGDĐT ngày 06 tháng 8 năm 2026, Tờ trình số 1014/TTr-BGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2026.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học tham gia Đề án thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổng hợp nhu cầu, đề xuất dự toán thuộc phạm vi quản lý phù hợp với khả năng cân đối và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
b) Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô; ưu tiên bố trí nguồn lực, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt triển khai thực hiện các đề tài, dự án, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng và trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, cơ quan, địa phương rà soát, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí ngân sách nhà nước trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và dự toán hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định pháp luật.
b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Ngoại giao hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học triển khai các giải pháp tăng cường thu hút đầu tư, tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn tài trợ từ các quỹ, tổ chức quốc tế và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện Đề án theo quy định pháp luật.
4. Bộ Ngoại giao
a) Tổ chức các hoạt động đối ngoại, thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực theo mục tiêu của Đề án; giới thiệu, kết nối các giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô.
b) Rà soát, sửa đổi bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia nước ngoài trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược đến Việt Nam hợp tác đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ trong việc tìm kiếm, vận động và kết nối các chương trình, dự án quốc tế, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực chất lượng cao, ưu tiên nhóm các cơ sở giáo dục đại học dẫn dắt.
5. Bộ Công an
Hướng dẫn và giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh, cư trú theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
6. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các nguồn huy động hợp pháp khác, bố trí nguồn lực để hỗ trợ thực hiện triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo quy định của pháp luật.
b) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện giải phóng mặt bằng, bố trí quỹ đất sạch để phát triển hạ tầng trên địa bàn thành phố phục vụ thực hiện Đề án, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, khả năng bố trí quỹ đất, Luật Thủ đô và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận tiện giữa các cụm đại học với các khu công nghệ, khu công nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động thực hành, hợp tác nghiên cứu và hình thành môi trường học tập, nghiên cứu chất lượng cao, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các nguồn huy động pháp khác.
d) Chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giải phóng mặt bằng và bố trí quỹ đất sạch và phát triển hạ tầng của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối nguồn lực.
đ) Nghiên cứu, ban hành theo thẩm quyền chính sách thu hút nhân tài đặc thù của Thủ đô theo Luật Thủ đô; hỗ trợ thu hút giảng viên, nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy định pháp luật liên quan.
e) Triển khai các cơ chế, chính sách theo Luật Thủ đô để hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học thúc đẩy đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ; xác định danh mục bài toán phát triển của Thủ đô và thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và tư vấn chính sách đối với các cơ sở giáo dục đại học theo quy định.
7. Các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan quản lý trực tiếp các cơ sở giáo dục đại học
a) Ban hành kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án thuộc phạm vi quản lý theo từng giai đoạn và hằng năm; chủ động rà soát, lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt, bảo đảm không trùng lặp mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và nguồn lực.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; tổng hợp đề xuất các dự án đầu tư, dự toán kinh phí; bố trí hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
c) Xác định nhu cầu, triển khai đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý; ưu tiên các lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ lượng tử, vật liệu mới, công nghệ sinh học, đường sắt hiện đại, đô thị thông minh, công nghệ lưỡng dụng và các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên khác.
d) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nhân lực phục vụ công tác dự báo, hoạch định chính sách và phát triển nhân lực của ngành, địa phương.
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội rà soát, đề xuất bố trí nguồn vốn đầu tư công có trọng tâm, trọng điểm đối với cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc trên địa bàn Thủ đô, bảo đảm không trùng lặp với dự án đã được phê duyệt; ưu tiên các dự án tăng cường hạ tầng số, phòng thí nghiệm trọng điểm và trung tâm nghiên cứu liên ngành.
e) Báo cáo kết quả triển khai Đề án gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, người đứng đầu các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thủ đô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quyết định 1612/QĐ-TTg về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại Thủ đô
95,7 KB-
Quyết định 1612/QĐ-TTg về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại Thủ đô (PDF)
432,8 KB Xem thử
Tham khảo thêm
-
Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về quy trình biên soạn, ban hành chương trình giáo dục đại học
-
Quyết định 2214/QĐ-BGDĐT bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục đại học
-
Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học
-
Dự thảo Nghị định về chính sách trợ cấp, chính sách nội trú đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp
-
Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Quyết định 1099/QĐ-TTPVHCC về việc công bố TTHC mới thuộc phạm vi quản lý của Sở GD&ĐT Hà Nội
-
Quyết định 1612/QĐ-TTg về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại Thủ đô
-
Công văn 7323/VPCP-KGVX báo cáo tình hình triển khai sắp xếp cơ sở GDMN, phổ thông, GDTX, GDNN công lập
-
Công văn 4398/SGDĐT-CTTTHSSV tăng cường bảo đảm an ninh an toàn trường học năm học 2026 - 2027 tại Hà Nội
-
Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
-
Công văn 13316/BTC-NSNN hướng dẫn nguyên tắc xử lý tài chính, ngân sách Nhà nước khi sắp xếp cơ sở giáo dục
-
Luật Phổ biến giáo dục pháp luật 2026
-
Công văn 8585/SGDĐT-GDPT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026 - 2027 tại TP.HCM
-
Quyết định 5067/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với GDMN, GDPT và GDTX tại TP.HCM
-
Công văn 5765/BGDĐT-HSSV tập trung thực hiện một số nội dung trong công tác học sinh, sinh viên năm học 2026-2027
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Công văn 5835/BGDĐT-KTKĐCLGD
-
Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH quy định về Điều lệ trường cao đẳng
-
Công văn 2315/BGDĐT-QLCL về việc miễn thi tốt nghiệp THPT và ưu tiên xét tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng năm 2026
-
Quyết định 439/QĐ-BGDĐT Ban hành điều lệ Giải thể thao học sinh phổ thông toàn quốc năm 2026
-
Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định về Điều lệ trường mầm non
-
Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT năm 2026 do BDGĐT ban hành hợp nhất Nghị định quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác