Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Toàn văn Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp 2026
Hoatieu.vn xin gửi tới quý thầy cô, cán bộ quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và bạn đọc Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT để tham khảo.
Quy chế là tài liệu quan trọng giúp các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan tìm hiểu những quy định về công tác tuyển sinh trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc nắm rõ nội dung quy chế góp phần hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động triển khai công tác tuyển sinh, tổ chức thực hiện đúng quy định và bảo đảm sự thống nhất trong quá trình thực hiện. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo cần thiết dành cho học sinh, người học và những cá nhân quan tâm đến các quy định tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp.
Mời quý thầy cô và bạn đọc cùng tham khảo chi tiết Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp trong bài viết dưới đây.
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp
(Kèm theo Thông tư số 76/2026/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về xác định số lượng tuyển sinh và tổ chức thực hiện tuyển sinh các trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
3. Quy chế này không áp dụng đối với tuyển sinh ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng và không áp dụng với đối tượng tuyển sinh vào học chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, đi học ở nước ngoài.
Điều 2. Nguyên tắc xác định số lượng tuyển sinh
1. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ xác định số lượng tuyển sinh của từng năm theo nhóm ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo trên cơ sở năng lực và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở; đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng.
2. Số lượng tuyển sinh trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, giáo dục trung học nghề là tổng số lượng tuyển sinh các loại hình đào tạo ở cả trụ sở chính, các phân hiệu và địa điểm khác (nếu có); số lượng thực tuyển hàng năm theo từng nhóm ngành, nghề đào tạo không vượt quá 120% số lượng kế hoạch được xác định từ đầu năm. Số lượng tuyển sinh trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác không tính vào số lượng kế hoạch tuyển sinh tự xác định nhưng phải phù hợp với năng lực đào tạo và đảm bảo đáp ứng được chất lượng đào tạo.
3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được điều chỉnh số lượng tuyển sinh trong năm giữa các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề đào tạo theo Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu của người học, nhu cầu của thị trường lao động tại địa phương, khu vực và năng lực đào tạo của nhà trường.
4. Tuyển sinh các ngành, nghề đào tạo trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về số lượng và phương thức tuyển sinh.
Điều 3. Tiêu chí xác định số lượng tuyển sinh
Số lượng tuyển sinh trong năm được xác định trên cơ sở năng lực đào tạo của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chí sau:
1. Có phòng học lý thuyết, phòng thí nghiệm, thực nghiệm; phòng/xưởng thực hành, thực tập (bao gồm nhà xưởng thực hành, thực tập tại doanh nghiệp phục vụ đào tạo thông qua hợp đồng thuê, mượn có thời hạn tối thiểu bằng thời gian của khóa học) ở cả trụ sở chính, phân hiệu và địa điểm khác đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập quy định trong chương trình đào tạo của ngành, nghề đào tạo. Diện tích giảng đường, phòng học lý thuyết; phòng/xưởng thực hành, thực tập bảo đảm đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp và điều kiện về đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
2. Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo theo từng nhóm ngành, nghề đào tạo đáp ứng yêu cầu, quy định trong chương trình đào tạo của ngành, nghề (bao gồm cả trang thiết bị thực hành, thực tập tại doanh nghiệp, các đơn vị liên kết phục vụ đào tạo thông qua hợp đồng liên kết đào tạo, hợp đồng thuê, mượn có thời hạn tối thiểu bằng thời gian của khóa học), đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo, chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định về điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
3. Có đội ngũ giảng viên, giáo viên và người dạy nghề đủ về số lượng, đáp ứng tiêu chuẩn nhà giáo theo từng trình độ đào tạo; phù hợp với cơ cấu ngành, nghề và trình độ đào tạo theo nhóm ngành, nghề bảo đảm đáp ứng điều kiện để tổ chức giảng dạy theo yêu cầu của chương trình đào tạo, quy định về chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp và quy định về điều kiện đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và đăng ký thông tin về chương trình đào tạo
1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch tuyển sinh theo từng năm, gửi cơ quan chủ quản và Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa phương nơi đặt trụ sở chính, đồng thời cập nhật thông tin về kế hoạch tuyển sinh lên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Kế hoạch tuyển sinh xác định trong năm được phép điều chỉnh tối đa 02 (hai) lần vào ngày 31 tháng 6 và ngày 31 tháng 10 hàng năm (nếu có).
2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải thực hiện đăng ký thông tin về chương trình đào tạo và các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo lên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp trước khi tổ chức tuyển sinh, đào tạo.
3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ sở mình và các phương tiện truyền thông phù hợp khác trước khi tổ chức tuyển sinh và chịu trách nhiệm giải trình với người học và cơ quan quản lý nhà nước về các nội dung, bao gồm:
a) Giới thiệu về cơ sở đào tạo, các chương trình đào tạo, hình thức đào tạo, thời gian khóa học, văn bằng/chứng chỉ được cấp, địa điểm học tập, kết quả kiểm định chất lượng cơ sở (nếu có);
b) Thông tin về mức thu học phí đối với từng ngành, nghề đào tạo, chương trình đào tạo; các khoản thu dịch vụ khác cho từng kỳ học, năm học và cả khóa học; chính sách học bổng, miễn giảm, hỗ trợ học phí; điều kiện học tập, ký túc xá và các chính sách hỗ trợ khác dành cho người học;
c) Kế hoạch, phạm vi và các đợt tuyển sinh trong năm; thời gian nhận hồ sơ, số lượng, đối tượng, điều kiện, chuẩn đầu vào và hình thức tuyển sinh đối với từng nhóm ngành, nghề và trình độ đào tạo.
Điều 5. Chế độ lưu trữ
Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh; việc tiêu hủy tài liệu tuyển sinh hết giá trị thực hiện theo pháp luật về lưu trữ.
Chương II
TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, GIÁO DỤC TRUNG HỌC NGHỀ
Điều 6. Hội đồng tuyển sinh
1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh và có trách nhiệm giải trình về hoạt động tuyển sinh của trường mình.
2. Thành phần Hội đồng tuyển sinh gồm:
a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách tuyển sinh;
b) Phó chủ tịch: Phó hiệu trưởng, Trưởng phòng đào tạo hoặc người phụ trách bộ phận tuyển sinh của trường;
c) Ủy viên thường trực: Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng đào tạo, trưởng hoặc phó đơn vị phụ trách tuyển sinh;
d) Các ủy viên: Trưởng hoặc phó các phòng, khoa, bộ môn; giáo viên, giảng viên và cán bộ công nghệ thông tin do hiệu trưởng nhà trường quyết định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh:
a) Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã lựa chọn;
b) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh;
c) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định;
d) Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;
đ) Tổ chức triển khai thực hiện phần mềm tuyển sinh của trường, của Bộ; báo cáo kết quả tuyển sinh theo quy định.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:
a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh;
b) Thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh, gồm:
- Ban thư ký, Ban phúc khảo, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, tùy thuộc vào phương thức tuyển sinh của từng trường;
- Các ban khác (nếu có) do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quy định trên cơ sở ý kiến đề xuất của các thành viên Hội đồng.
- Cơ cấu, số lượng, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các ban giúp việc của Hội đồng tuyển sinh do Chủ tịch Hội đồng quy định trên cơ sở ý kiến của thành viên Hội đồng. Các ban chuyên môn thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch Hội đồng.
c) Thực hiện công tác báo cáo theo quy định.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó chủ tịch Hội đồng tuyển sinh: Thực hiện nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phân công và thay mặt Chủ tịch Hội đồng giải quyết công việc khi được ủy quyền.
6. Các trường thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo Quy chế này và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 7. Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh
1. Thành phần Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh gồm:
a) Trưởng ban do ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm;
b) Các ủy viên: Một số cán bộ thuộc bộ phận tuyển sinh hoặc các phòng, khoa chuyên môn và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, truyền thông.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh
a) Công bố thông tin liên quan đến hồ sơ, thời gian, địa điểm và thủ tục đăng ký dự tuyển trên các trang thông tin điện tử và phương tiện truyền thông khác;
b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký và lệ phí tuyển sinh;
c) Nhập và rà soát thông tin đăng ký vào phần mềm tuyển sinh;
d) Cập nhật và công bố thông tin đăng ký của thí sinh;
đ) Gửi giấy báo dự thi (đối với hình thức thi tuyển);
e) Làm thủ tục cho thí sinh dự thi, nhận bài thi của Ban coi thi, bảo quản kiểm kê bài thi, bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban chấm thi;
g) Quản lý hồ sơ, biên bản liên quan đến bài thi hoặc kết quả xét tuyển;
h) Dự kiến phương án trúng tuyển, trình Hội đồng tuyển sinh quyết định;
i) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;
k) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định;
l) In và gửi giấy báo kết quả thi tuyển, xét tuyển; giấy triệu tập nhập học;
m) Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh thay đổi nội dung trong quy chế tuyển sinh (nếu cần thiết) cho phù hợp với tình hình thực tế;
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh giao.
Điều 8. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
1. Thời gian tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp, được thực hiện một hoặc nhiều đợt trong năm; thời gian tuyển sinh giáo dục trung học nghề thực hiện phù hợp với tuyển sinh cấp trung học phổ thông. Thời gian được tính để tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả tuyển sinh hàng năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
2. Đối tượng tuyển sinh:
a) Đối với trình độ cao đẳng:
- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên;
- Người có bằng tốt nghiệp trung học nghề;
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp; người có bằng tốt nghiệp trung cấp nhưng không có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông được sử dụng giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông phù hợp với ngành, nghề dự tuyển.
b) Đối với trình độ trung cấp:
- Người có bằng tốt nghiệp trung học nghề;
- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên hoặc có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông;
- Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở được dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
c) Đối với giáo dục trung học nghề: Người hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương.
d) Đối tượng tuyển sinh các ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao thực hiện theo quy định về chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; trong khi chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù chưa được ban hành thì thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này và các quy định khác có liên quan.
đ) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu có đủ điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển:
- Bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Quân nhân và công an tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được thủ trưởng từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó; trường hợp vì yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng thì được bảo lưu trong thời gian một (01) năm kể từ ngày có thông báo nhập học;
- Thí sinh là người nước ngoài tham gia dự tuyển phải đáp ứng điều kiện quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kết quả học tập văn hóa bậc phổ thông tương ứng với trình độ đào tạo dự tuyển (bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng), kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt (để đảm bảo học tập bằng ngôn ngữ tiếng Việt) để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.
3. Hình thức tuyển sinh đối với từng trình độ, ngành, nghề đào tạo do hiệu trưởng nhà trường quyết định gồm:
a) Xét tuyển.
b) Thi tuyển.
c) Kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển.
Điều 9. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tuyển sinh
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp (mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển tại Phụ lục 02 kèm theo Quy chế này);
b) Bản sao các loại giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu cụ thể của các trường đối với từng trình độ đào tạo và hình thức tuyển sinh.
2. Các hình thức đăng ký dự tuyển
a) Đăng ký trên Phiếu đăng ký dự tuyển và nộp Phiếu tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoặc nộp trực tiếp tại các trường nơi đăng ký dự tuyển;
b) Đăng ký trực tuyến trên hệ thống Phần mềm tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên trang thông tin điện tử của các trường.
3. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này;
b) Bản sao các loại giấy tờ khác: Nộp trực tiếp tại địa chỉ tiếp nhận hồ sơ của trường đăng ký dự tuyển (kèm theo bản chính để đối chiếu), gửi qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử qua cổng thông tin tiếp nhận của trường. Các trường có thể yêu cầu thí sinh nộp bản sao và sử dụng bản chính hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia VNeID để kiểm tra, đối chiếu với bản sao trong hồ sơ dự tuyển.
4. Các trường thông báo hình thức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển và lệ phí tuyển sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham gia dự tuyển.
Điều 10. Thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển
Tùy theo tính chất chuyên môn, đặc thù và yêu cầu đầu vào của ngành, nghề đào tạo mà hiệu trưởng nhà trường quyết định hình thức tuyển sinh là thi tuyển hay kết hợp thi tuyển với xét tuyển. Việc tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển phải đảm bảo các nội dung sau:
1. Yêu cầu về nội dung đề thi:
a) Nội dung đề thi phù hợp với trình độ chung của thí sinh và đạt được yêu cầu phân loại trình độ học lực của thí sinh và phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi;
b) Nội dung đề thi đạt được yêu cầu về những kiến thức, kỹ năng cơ bản, khả năng vận dụng của thí sinh trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình mà thí sinh đã học tùy theo từng đối tượng tuyển sinh và do hiệu trưởng nhà trường quyết định.
c) Nội dung đề thi bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, không sai sót;
d) Đối với các môn thi năng khiếu và các môn thi đặc thù khác: Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và quy định của nhà trường.
2. Tổ chức coi thi, chấm thi, chấm phúc khảo: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của trường và quy định tại Quy chế này.
Điều 11. Phúc khảo kết quả tuyển sinh
1. Thời hạn phúc khảo
a) Hội đồng tuyển sinh nhận đơn đăng ký phúc khảo về kết quả thi tuyển, xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả trúng tuyển. Hội đồng tuyển sinh phải trả lời thí sinh chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn;
b) Thí sinh có đơn khiếu nại về điểm thi, kết quả xét tuyển nộp phí theo quy định của Hội đồng tuyển sinh. Sau khi phúc khảo nếu phát hiện sai sót trong quá trình thi, xét tuyển thì Hội đồng tuyển sinh hoàn trả khoản phí này cho thí sinh.
2. Tổ chức phúc khảo
a) Việc tổ chức phúc khảo tiến hành dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh. Các thành viên đã tham gia quá trình xử lý kết quả ở lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc khảo; thời gian, địa điểm làm việc do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quy định;
b) Khi tiến hành phúc khảo, thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra tình trạng hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh;
- Đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển đã thông báo tới thí sinh đăng ký phúc khảo với hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh;
- Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh sau khi tiến hành đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển của thí sinh đăng ký phúc khảo.
c) Xử lý kết quả phúc khảo
- Nếu kết quả xét tuyển, thi tuyển sau khi phúc khảo giống dữ liệu trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh thì Trưởng Ban phúc khảo xác nhận kết quả chính thức;
- Nếu kết quả xét tuyển, thi tuyển sau khi phúc khảo khác với dữ liệu trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh thì Trưởng Ban phúc khảo xem xét, điều chỉnh đúng với hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh;
- Khi kết quả phúc khảo xác định thí sinh từ không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xác định nguyên nhân sai sót, nếu có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo quy chế tuyển sinh.
d) Kết luận phúc khảo
- Kết quả phúc khảo được Trưởng Ban xác nhận là kết quả chính thức;
- Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định và thông báo tới thí sinh đăng ký phúc khảo.
..............................................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp
33,1 KB-
Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp (PDF)
4,1 MB Xem thử
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phổ biến Pháp luật tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Quy trình xếp loại chất lượng giáo viên 2026
-
Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp
-
Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh trong giáo dục nghề nghiệp
-
Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục
-
Công văn 9561/VPCP-KGVX về việc cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027
-
Kế hoạch 9762/KH-SGDĐT tổ chức Cuộc thi Olympic TP.HCM 2026-2027
-
Công văn 7404/BCT-ĐL về lắp đặt điện mặt trời mái nhà tại cơ quan trường học bệnh viện
-
Các trường hợp tuyển thẳng công chức viên chức 2026
-
Hồ sơ thi viên chức giáo viên gồm những gì?
-
Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư, hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học