Quy định xử phạt người điều khiển giao thông sử dụng ma túy
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Mức phạt đối với người điều khiển xe trong người có chất ma túy
Điều khiển xe mà trong người có ma túy bị phạt bao tiền? Đây chắc hẳn là vấn đề nóng hiện nay đang được nhiều người quan tâm. Trong bài viết này HoaTieu.vn sẽ chia sẻ với các bạn về mức phạt đối với người điều khiển giao thông mà sử dụng chất ma túy, mời các bạn cùng tham khảo.
Quy định xử phạt người điều khiển giao thông sử dụng ma túy
Thứ nhất, đối với người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô
Căn cứ khoản 11 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.”
Như vậy, theo quy định của pháp luật đối với người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô mà trong cơ thể có chất ma túy sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe).
Thứ hai, đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy
Căn cứ khoản 11 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.”
Vậy, trong trường hợp này người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy thì sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe).
Trường hợp 3, đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe)
Căn cứ khoản 8 Điều 7 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
“Điều 7. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ) hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.”
Như vậy, theo quy định của pháp luật người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ) hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ) khi điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.
Trên đây là các chia sẻ của HoaTieu.vn về quy định xử phạt người tham gia giao thông có sử dụng chất ma túy. Tham gia giao thông đúng Luật giao thông đường bộ sẽ giúp bảo toàn tính mạng của bạn và người cùng tham gia giao thông, cũng như việc hiểu hiệu lệnh của người điều khiển giao thông sẽ giúp việc giao thông trên đường giảm ùn tắc cục bộ.
Tham khảo thêm
-
Luật giao thông đường bộ 2008 số 23/2008/QH12
-
Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
-
Lịch nghỉ Tết 2026 chính thức các đối tượng
-
Lịch nghỉ tết 2025 của học sinh, giáo viên toàn quốc
-
Thủ tục nộp phạt qua bưu điện
-
Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
-
Các trường hợp được trợ cấp xã hội
-
Nghị quyết số 37-NQ/TW 2018
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Quy định xử phạt người điều khiển giao thông sử dụng ma túy
107,9 KB 22/01/2019 3:11:00 CH-
Tải file định dạng .doc
40 KB
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đáng chú ý tải nhiều
-
Thủ tục và hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026
-
Tăng công tác phí cho công chức, viên chức từ ngày 1/7/2017
-
iTaxviewer 2.1.2
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
13 thay đổi dành cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2017
-
Lịch nghỉ Tết dương lịch 2026 của người lao động, cán bộ công chức
-
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018
-
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh mùng 2/9/2026
-
Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân - Thẻ căn cước công dân
-
Cách tính lương giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất 2026
Pháp luật tải nhiều
-
Quyết định 2244/QĐ-BGDĐT sửa đổi danh mục đề tài Chương trình phát triển Toán học từ năm 2027
-
Công văn 7608/SGDĐT-KHTC về học phí và các khoản thu năm học 2026-2027 tại TP.HCM
-
Quyết định 2214/QĐ-BGDĐT bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục đại học
-
Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học
-
Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT về quy trình biên soạn, ban hành chương trình giáo dục đại học
-
Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 quy định thi hành Điều lệ Đảng
-
Công văn 7496/SGDĐT-GDMN triển khai Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 60/2026/TT-BGDĐT của BGDĐT
-
Công văn 7851/BNV-TCBC 2026 hướng dẫn chế độ chính sách Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế
-
Kết luận 76-KL/TW về cải cách tiền lương gắn với tinh gọn bộ máy và tiền lương cán bộ công chức cấp xã
-
Câu hỏi thu hoạch lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng