Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quy định mới về đào tạo và thi tốt nghiệp trung học nghề
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp kèm theo Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT. Văn bản quy định cụ thể việc tổ chức đào tạo và thi tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề, đồng thời mở rộng các hình thức đào tạo, công nhận kết quả học tập và ứng dụng công nghệ số trong quản lý, đào tạo.
Quy chế mới thay thế một số quy định trước đây về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo từ xa, hồ sơ sổ sách và tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng. Theo quy định chuyển tiếp, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực để rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế đào tạo và các quy định nội bộ cho phù hợp; các khóa đã tuyển sinh trước đó tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm tuyển sinh cho đến khi kết thúc khóa học. Đây là căn cứ quan trọng để cơ sở đào tạo, giáo viên và người học nắm vững quy định khi tổ chức và tham gia đào tạo. Mời bạn đọc theo dõi và tải về toàn văn Quy chế tại Hoatieu.vn.
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _____________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________________ |
QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức quản lý đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, giáo dục trung học nghề và các chương trình đào tạo nghề khác, bao gồm: chương trình và thời gian đào tạo; địa điểm đào tạo; hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo; quản lý người học; kiểm tra, đánh giá, thi, xét công nhận tốt nghiệp; văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận kết quả học tập; công nhận, chuyển đổi kết quả học tập; dạy học trực tuyến, đào tạo từ xa, đào tạo kết hợp, đào tạo tại doanh nghiệp, đào tạo ngành, nghề đặc thù; hồ sơ, dữ liệu, chuyển đổi số và chế độ báo cáo trong đào tạo; biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác và các nội dung khác có liên quan theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là Quy chế).
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp để cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam; người học các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Cơ sở đào tạo các chương trình giáo dục nghề nghiệp thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Quy chế này và pháp luật chuyên ngành do của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Môn học, mô đun là cấu phần của chương trình đào tạo, chứa đựng trọn vẹn khối lượng kiến thức, kỹ năng theo một phạm vi năng lực xác định; có khối lượng học tập được xác định bằng một số lượng tín chỉ hoặc giờ học nhất định; được tổ chức giảng dạy, đánh giá trọn vẹn và công nhận kết quả học tập độc lập.
2. Đào tạo theo niên chế là tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với các môn học, mô đun của chương trình đào tạo trong toàn khóa học; cho phép người học cùng lớp, cùng khóa thực hiện theo kế hoạch học tập và thời khóa biểu thống nhất của cơ sở đào tạo.
3. Đào tạo theo tín chỉ là tổ chức đào tạo theo từng lớp môn học, lớp mô đun; cho phép người học tích lũy tín chỉ của từng môn học, mô đun và chủ động xây dựng, thực hiện kế hoạch học tập cá nhân phù hợp với kế hoạch giảng dạy chung của cơ sở đào tạo.
4. Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo được tổ chức mà người dạy và người học không cùng một địa điểm; quá trình học tập chủ yếu dựa trên sự tự học, tự nghiên cứu của người học qua học liệu giấy hoặc học liệu số dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ và đánh giá của cơ sở đào tạo thông qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến.
5. Dạy học trực tuyến là cách thức tổ chức dạy học thông qua môi trường số và mạng Internet, trong đó các hoạt động giảng dạy, học tập, tương tác giữa người dạy và người học được thực hiện từ xa; được áp dụng để thay thế một tỷ lệ thời lượng giảng dạy trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định.
6. Đào tạo kết hợp là phương thức kết hợp linh hoạt giữa việc tổ chức đào tạo trực tiếp tại cơ sở đào tạo và tổ chức đào tạo từ xa nhằm tối ưu hóa hiệu quả học tập nhưng vẫn bảo đảm chuẩn đầu ra của môn học, mô đun và chương trình đào tạo.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo
1. Bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu của từng trình độ, chương trình đào tạo; phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Bảo đảm tính thống nhất, liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo điều kiện để người học học tập suốt đời; công nhận và chuyển đổi kết quả học tập đã tích lũy theo quy định.
3. Lấy người học làm trung tâm, tổ chức đào tạo theo hướng phát triển năng lực thực hành, phẩm chất nghề nghiệp, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng với thị trường lao động; gắn kết chặt chẽ đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, phù hợp với năng lực và điều kiện học tập của người học.
4. Nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo phải bảo đảm tính khoa học, hiện đại, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết với thực hành, thực tập; giữa học tập tại cơ sở đào tạo với thực tập tại doanh nghiệp và môi trường làm việc thực tế.
5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan và công bằng; tôn trọng quyền của người học trong việc học tập, tích lũy, công nhận và chuyển đổi kết quả học tập giữa các trình độ, ngành nghề và các cơ sở đào tạo theo quy định.
6. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về chuẩn đầu ra, các điều kiện bảo đảm chất lượng, tính xác thực của kết quả đánh giá, dữ liệu đào tạo và quyền lợi hợp pháp của học sinh, sinh viên.
Điều 4. Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo
1. Chương trình đào tạo
a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp và chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng quy định về chuẩn chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp; chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác đáp ứng các yêu cầu quy định tại Chương IV của Quy chế này.
b) Cơ sở đào tạo phải thực hiện đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi thông báo tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo quy định. Những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo phải được công bố công khai trước khi áp dụng và không gây tác động bất lợi cho người học đang trong quá trình đào tạo.
2. Thời gian đào tạo là thời gian cần thiết để người học hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện để được cấp văn bằng theo quy định, phù hợp với thời gian học tập tiêu chuẩn quy định tại Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hoặc khối lượng học tập tối thiểu theo từng bậc trình độ quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Thời gian đào tạo chương trình giáo dục trung học nghề đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở là 03 năm học; khối lượng học tập tối thiểu chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam là 90 tín chỉ; chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam là 100 tín chỉ.
b) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế là từ 01 năm đến 02 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo; khối lượng học tập tối thiểu là 45 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông; 30 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 15 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
c) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế là từ 02 năm đến 03 năm học tùy theo từng ngành, nghề đào tạo; khối lượng học tập tối thiểu là 90 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông; 60 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 3 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 45 tín chỉ đối với đầu vào tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề tương ứng ở bậc 4 Khung trình độ quốc gia Việt Nam; 30 tín chỉ đối với đầu vào trình độ trung cấp.
d) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp theo tích lũy tín chỉ được xác định bằng tổng thời gian cần thiết để người học hoàn thành số tín chỉ theo quy định của từng chương trình đào tạo.
đ) Thời gian đào tạo từ xa theo từng trình độ đào tạo không ngắn hơn thời gian đào tạo được quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản này.
e) Thời gian đào tạo và khối lượng học tập tối thiểu đối với các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật được quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình trung cấp đặc thù từ 60 đến 80 tín chỉ (không bao gồm khối lượng học tập của chương trình giáo dục phổ thông) theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
g) Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp là từ 03 tháng đến 01 năm.
h) Thời gian đào tạo chương trình đào tạo nghề khác được xác định trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
3. Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình
a) Thời gian tối đa không vượt quá 2,0 lần thời gian đào tạo của chương trình đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Thời gian tối đa đối với chương trình đào tạo thứ nhất được tính từ thời điểm nhập học chương trình đào tạo thứ nhất; thời gian tối đa đối với chương trình đào tạo thứ hai được tính từ thời điểm nhập học chương trình đào tạo thứ hai, theo thời gian tối đa quy định cho từng chương trình đào tạo tại điểm a khoản này.
c) Người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ tình hình thực tế để xem xét, quyết định kéo dài thời gian đào tạo tối đa đối với các trường hợp người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.
d) Đối với chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, lực lượng vũ trang thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được xác định theo chuẩn chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và quy chế đào tạo của cơ sở đào tạo; trường hợp cần kéo dài do yêu cầu biểu diễn, thi đấu, tập huấn, thực tập nghề nghiệp, chấn thương, sức khỏe hoặc lý do chuyên môn đặc thù khác thì người đứng đầu cơ sở đào tạo xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm, bảo đảm quyền lợi của người học và chất lượng đào tạo.
4. Thời gian giảng dạy và học tập
Thời gian tổ chức giảng dạy, học tập được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (bao gồm cả thứ Bảy và Chủ nhật tùy thuộc vào kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo). Riêng thời gian tổ chức giảng dạy, học tập đối với chương trình giáo dục trung học nghề và trung cấp dành cho người tốt nghiệp trung học cơ sở được bố trí trong khung giờ từ 06 giờ đến 18 giờ các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần.
Khung thời gian quy định là khoảng thời gian được phép bố trí hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, thực tập; không phải là thời gian học liên tục trong ngày của người học. Trường hợp tổ chức hoạt động đào tạo ngoài khung thời gian nêu trên để đáp ứng yêu cầu đặc thù của chương trình đào tạo thì cơ sở đào tạo quyết định và phải bảo đảm quy định của pháp luật về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn và sức khỏe người học. Thời gian chi tiết quy định trong quy chế đào tạo của từng cơ sở do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm các giới hạn sau:
a) Về quy chuẩn thời gian học tập
Một giờ học đối với các môn học thuộc chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề, giờ lý thuyết nghề (sau đây gọi chung là giờ lý thuyết) là 45 phút; một giờ học đối với nội dung thực hành, tích hợp, thực tập, thí nghiệm hoặc thảo luận (tại trường, tại doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) là 60 phút. Giờ học đối với các môn học chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khối lượng học tập không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần, bao gồm cả thời gian học lý thuyết, thực hành, tích hợp, thực tập và các hoạt động học tập khác.
b) Về định mức phân bổ thời khóa biểu
Đối với chương trình giáo dục trung học nghề, trình độ trung cấp, cao đẳng cơ sở đào tạo xây dựng thời khóa biểu, kế hoạch đào tạo phù hợp với chương trình đào tạo và điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ nhà giáo bảo đảm không vượt quá quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
c) Về các hoạt động đặc thù và đào tạo tại doanh nghiệp
Đối với các nội dung học tập có tính chất đặc thù đòi hỏi phải giảng dạy ngoài khung giờ quy định nêu trên, cơ sở đào tạo căn cứ vào điều kiện thực tế để chủ động bố trí nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, đặc biệt là quy định đối với người học là người chưa thành niên.
Thời gian giảng dạy, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp được thực hiện theo hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, bảo đảm quyền lợi của người học và tuân thủ các quy định của pháp luật về thời gian làm việc, an toàn, vệ sinh lao động và các quy định khác của pháp luật.
5. Thời gian học tập đối với chương trình đào tạo từ xa
Người học chủ động sắp xếp thời gian học tập phù hợp với điều kiện cá nhân trên cơ sở kế hoạch đào tạo toàn khóa và tiến độ học tập do cơ sở đào tạo ban hành. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì liên tục hệ thống học tập trực tuyến để hỗ trợ người học. Thời gian học trực tuyến, tự học có hướng dẫn và học qua tài liệu số được tính vào tổng thời gian học tập của chương trình.
Điều 5. Địa điểm đào tạo
1. Địa điểm đào tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc dạy học trực tuyến được thực hiện linh hoạt về địa điểm do người đứng đầu cơ sở đào tạo căn cứ vào điều kiện thực tế quyết định nhưng phải đáp ứng các điều kiện cho việc đào tạo để bảo đảm chất lượng theo quy định.
Điều 6. Tổ chức đào tạo theo niên chế và theo tín chỉ
1. Tổ chức đào tạo theo niên chế
a) Là cách thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các môn học, mô đun bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khóa học, cho phép người học cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung trừ những môn học, mô đun tự chọn hoặc học lại.
b) Người học được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những môn học, mô đun chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.
c) Người học được đánh giá không đạt tiến độ học tập bình thường sẽ phải học bù để đạt tiến độ hoặc học cùng với khóa sau để học lại các môn học, mô đun chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.
d) Cách thức đào tạo theo niên chế là bắt buộc đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Đối với chương trình đào tạo trung cấp, cao đẳng, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định lựa chọn.
2. Tổ chức đào tạo theo tín chỉ
a) Là cách thức tổ chức đào tạo theo từng lớp môn học, mô đun, cho phép người học tích lũy tín chỉ của từng môn học, mô đun và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo.
b) Người học không đạt một môn học, mô đun sẽ phải học lại môn học, mô đun đó hoặc học một môn học, mô đun tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một môn học, mô đun thay thế nếu môn học, mô đun đó không còn được giảng dạy.
c) Người học không đạt một môn học, mô đun tự chọn sẽ phải học lại môn học, mô đun đó hoặc có thể chọn học một môn học, mô đun tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.
Điều 7. Hình thức và phương thức tổ chức đào tạo
1. Hình thức đào tạo chính quy
a) Được tổ chức theo khóa học, tập trung tại cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo, theo kế hoạch đào tạo toàn khóa và thời khóa biểu do cơ sở đào tạo quy định; người học học tập liên tục, ổn định theo khóa học, lớp học.
b) Hoạt động giảng dạy được tổ chức theo niên chế hoặc theo tích lũy tín chỉ quy định tại Điều 6 của Quy chế này; hoạt động đào tạo chủ yếu theo phương thức trực tiếp, có thể kết hợp với các phương thức, cách thức tổ chức đào tạo khác theo quy định của Quy chế này.
c) Cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch, xác định tiến độ, thời gian và địa điểm tổ chức đào tạo cho từng khóa học, lớp học, phù hợp với chương trình đào tạo và điều kiện thực tế; bảo đảm thực hiện đầy đủ nội dung, khối lượng học tập và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
2. Hình thức đào tạo thường xuyên
a) Được áp dụng đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, giáo dục trung học nghề, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của người học; bảo đảm cùng mục tiêu, chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu như hình thức chính quy của cùng chương trình đào tạo.
b) Hoạt động đào tạo được tổ chức linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ và phương thức; người học được lựa chọn, sắp xếp thời gian học tập và tích lũy kết quả học tập theo mô đun, tín chỉ phù hợp với điều kiện của cá nhân và yêu cầu của chương trình đào tạo.
c) Cơ sở đào tạo xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bố trí thời gian, địa điểm và phương thức tổ chức đào tạo phù hợp với đặc điểm, điều kiện của người học và chương trình đào tạo, bảo đảm chất lượng đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình.
d) Việc kiểm tra, đánh giá, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ đối với hình thức thường xuyên thực hiện theo quy định chung của Quy chế này; văn bằng, chứng chỉ có giá trị pháp lý như hình thức đào tạo chính quy.
đ) Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định cụ thể về tổ chức đào tạo theo hình thức thường xuyên, bảo đảm phù hợp với quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.
4. Cơ sở đào tạo quyết định lựa chọn hình thức, phương thức tổ chức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù của từng ngành, nghề đào tạo, bảo đảm người học đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
5. Đối với ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, cơ sở đào tạo được tổ chức đào tạo theo lớp năng khiếu, nhóm chuyên đề, hướng dẫn cá nhân, dự án nghệ thuật, chương trình biểu diễn, sản phẩm phim, sản phẩm sáng tác, ê-kíp sáng tạo, đội tuyển hoặc hoạt động chuyên môn phù hợp với chuẩn đầu ra và điều kiện bảo đảm chất lượng.
Điều 8. Kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy
1. Cơ sở đào tạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy phù hợp với chương trình đào tạo, hình thức, phương thức và cách thức tổ chức đào tạo của từng ngành, nghề, trình độ đào tạo.
2. Kế hoạch đào tạo được xây dựng cho toàn khóa học, cụ thể hóa theo từng năm học, học kỳ, bảo đảm tính khoa học, logic và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian đào tạo, tiến độ đào tạo của các ngành, nghề và trình độ đào tạo.
b) Khối lượng học tập theo từng học kỳ hoặc giai đoạn đào tạo.
c) Kế hoạch tổ chức giảng dạy lý thuyết, thực hành, thực tập hoặc đào tạo tại doanh nghiệp.
d) Kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả môn học, mô đun, kết quả thực tập tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp.
đ) Hình thức, phương thức và địa điểm tổ chức đào tạo.
3. Kế hoạch năm học phải xác định cụ thể thời gian bắt đầu và kết thúc năm học, thời gian thực học, thời gian kiểm tra, thi, thực tập, nghỉ hè, nghỉ tết, lễ và các nội dung khác phục vụ hoạt động đào tạo. Đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, một năm học có 02 hoặc 03 học kỳ chính với tổng số tối thiểu 35 tuần thực học; đối với chương trình giáo dục trung học nghề thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Quy chế này; đối với chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác, người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định kế hoạch năm học phù hợp với thời gian đào tạo của từng chương trình. Ngoài các học kỳ chính, cơ sở đào tạo có thể tổ chức thêm học kỳ phụ.
4. Thời khóa biểu được xây dựng phù hợp với điều kiện đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và số lượng người học; bảo đảm tính khoa học, hợp lý, thuận lợi cho việc tổ chức dạy học của nhà giáo và học tập của người học.
5. Kế hoạch giảng dạy của nhà giáo phải phù hợp với chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo và kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo; bảo đảm nội dung, thời lượng, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá theo quy định của môn học, mô đun được phân công.
6. Cơ sở đào tạo ban hành quy chế đào tạo, công bố công khai kế hoạch đào tạo, kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu trước khi tổ chức đào tạo để người học, nhà giáo và các tổ chức, cá nhân liên quan biết và thực hiện.
..........................................................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
80,9 KB-
Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp (PDF)
604,4 KB Xem thử
Tham khảo thêm
-
Thông tư 78/2026/TT-BGDĐT sửa đổi chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT
-
Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
-
Những nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT
-
Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phổ biến Pháp luật tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Nghị quyết 42/2026/NQ-CP về cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đặc thù
-
Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
-
Thông tư 79/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
-
Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
-
Những nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT
-
Thông tư 78/2026/TT-BGDĐT sửa đổi chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT
-
Công văn 6584/BGDĐT-GDNNGDTX xin ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2026/TT-BGDĐT
-
Công văn 6557/BGDĐT-KHTC xin ý kiến Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn định mức diện tích công trình thuộc lĩnh vực GDĐT
-
Điều kiện xét thăng hạng giáo viên THCS
-
Công văn 6554/BGDĐT-HSSV đẩy nhanh tiến độ kiểm tra và nhập dữ liệu sức khỏe cho trẻ em mầm non, học sinh
Bài viết hay Phổ biến Pháp luật
-
Tổng hợp mức phạt thường gặp liên quan đến sử dụng rượu, bia
-
Biểu mẫu Thông tư 02 2023 BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp
-
Quy tắc viết tắt khi soạn thảo văn bản hành chính mới nhất
-
Bộ đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng A1, A
-
Công thức tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng 2026
-
Tổng biên chế công chức năm 2021