Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Đối với những người đang đi thuê nhà trọ, việc đăng ký tạm trú là thủ tục hành chính quan trọng nhằm tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Theo Luật Cư trú, công dân lưu trú tại nơi không phải nơi thường trú quá 30 ngày phải thực hiện đăng ký tạm trú tại cơ quan công an địa phương. Các trường hợp cần đăng ký bao gồm người thuê trọ, người ở nhờ, hoặc sinh viên, người lao động tạm thời cư trú tại địa phương. Việc đăng ký tạm trú không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi pháp lý mà còn hỗ trợ quản lý hành chính, an ninh trật tự. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thời hạn và các trường hợp cụ thể phải đăng ký tạm trú.
Quy định đăng ký tạm trú
1. Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú?
Sau bao lâu khi đến nơi ở mới phải đăng ký tạm trú?
Theo quy định tại điều 27 Luật Cư trú 2020 thì:
Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
=> Khi người dân ở xã khác nơi mình thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện việc đăng ký tạm trú

2. Thủ tục đăng ký tạm trú
Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ, thuê nhà... gồm những bước nào?
Xin giấy xác nhận tạm trú ở đâu?
Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật, gồm:
- Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
- Bản khai nhân khẩu (HK01).
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).
Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Bước 3: Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận.
- Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú:
Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).
- Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú:
Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.
Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.
3. Mức xử phạt về đăng ký và quản lý cư trú là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt về đăng ký và quản lý cư trú như sau:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
+ Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
+ Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
+ Mua, bán, thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
+ Mượn, cho mượn hoặc sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
+ Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;
+ Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
+ Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;
+ Cầm cố, nhận cầm cố sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ, tài liệu về cư trú;
+ Hủy hoại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ, tài liệu về cư trú.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi;
+ Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;
+ Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú;
+ Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
+ Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
+ Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả về cư trú để được đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
+ Làm giả, sử dụng sổ hộ khẩu giả, sổ tạm trú giả để đăng ký thường trú, tạm trú, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
+ Kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thực hiện thông báo việc lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên;
+ Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp nào không phải đăng ký tạm trú?
Dựa vào điều kiện đăng ký tạm trú tại điều 7 Luật Cư trú 2020, những trường hợp sau đây sẽ không phải đăng ký tạm trú:
- Đang sinh sống tại xã mình thường trú
- Sinh sống tại xã không phải nơi mình thường trú dưới 30 ngày
5. Sổ tạm trú hết hạn có bị phạt không?
Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
=> Hết thời hạn trên sổ tạm trú mà không đi gia hạn tạm trú thì công dân sẽ bị phạt từ 100.000 đồng - 300.000 đồng
Để biết thêm các mức phạt và thủ tục gia hạn tạm trú, mời các bạn tham khảo bài: Sổ tạm trú hết hạn có bị phạt không?
6. Không đăng ký tạm trú khi ở trọ thì bao lâu sẽ bị phạt?
Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Do đó, nghĩa vụ đăng ký tạm trú của người đến thuê nhà phải đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi tạm trú. Nếu không đăng ký tạm trú có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Trên đây, Hoatieu.vn đã trả lời câu hỏi Ở bao lâu thì phải đăng ký tạm trú? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
-
Chia sẻ:
Trần Hương Giang
- Ngày:
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Quyết định 3370/QĐ-UBND TP.HCM: Công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực giáo dục
-
Quyết định 3364/QĐ-UBND Công bố thủ tục hành chính nội bộ mới về chế độ, chính sách nhà giáo tại TP.HCM
-
Quyết định 1557/QĐ-BGDĐT Công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giáo dục
-
Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn người dạy nghề
-
Thông tư 42/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới thuộc phạm vi quản lý của BGDĐT
-
Công văn 1010/ATTP-NĐTT về việc đảm bảo ATTP phục vụ Kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm 2026
-
Công văn 5691/BNV-TCBC: Biên chế viên chức cấp xã giai đoạn 2027-2031 xác định theo vị trí việc làm, khối lượng công việc
-
Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương GVMN, phổ thông, giáo dục thường xuyên
-
Công văn 1030/CTL&BHXH-TLKVC năm 2026 về chính sách CBCC ở vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn
-
Hướng dẫn sử dụng Sổ tay Đảng viên điện tử
Bài viết hay Hành chính
-
Con dấu là gì? Cách đóng dấu như thế nào là đúng 2026
-
Sinh viên ăn trộm nhà trường xử lý thế nào?
-
Để lộ thông tin khách hàng, ngân hàng chịu trách nhiệm gì?
-
Hướng dẫn đổi thẻ căn cước trên VNeID theo địa chỉ mới
-
10 hành vi tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng tài sản công
-
Danh sách 9 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Thái Nguyên từ 1/7/2025