Người nhà không đồng ý, có kết hôn với nhau được hay không 2022?

Người nhà không đồng ý, có kết hôn với nhau được hay không 2022? Kết hôn là công việc thiêng liêng của đời người. Khi kết hôn cặp vợ chồng nào cũng mong muốn nhận được lời chúc phúc của những người xung quanh. Tuy nhiên lại có những trường hợp người nhà không đồng ý, vậy các cặp đôi có đăng ký kết hôn được không? Bài viết dưới đây của HoaTieu.vn sẽ cung cấp thông tin về các trường hợp cấm kết hôn, điều kiện kết hôn theo pháp luật hiện hành. Mời bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc, hãy để lại ý kiến dưới phần bình luận, HoaTieu.vn sẽ giải đáp sớm nhất có thể.

Pháp luật quy định chi tiết về điều kiện kết hôn của công dân.
Pháp luật quy định chi tiết về điều kiện kết hôn của công dân.

1. Các trường hợp cấm kết hôn

Kết hôn là việc xác lập quan hệ vợ, chồng giữa nam và nữ làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của pháp luật.

Pháp luật nước ta quy định cụ thể các trường hợp cấm kết hôn, vậy các trường hợp đó bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điểm d Khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Như vậy các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

2. Điều kiện kết hôn 2022

Kết hôn dựa trên cơ sở tự nguyện giữa hai bên.
Kết hôn dựa trên cơ sở tự nguyện giữa hai bên.

Căn cứ theo Điều 8 Luật HNGĐ 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy việc kết hôn phải tuân thủ theo các điều kiện như:

Cả nam và nữ phải đủ tuổi theo pháp luật quy định, cụ thể là nam 20 tuổi trở lên và nữ 18 tuổi trở nên. Đây là độ tuổi đã trưởng thành cả về tâm và sinh lý theo khoa học, đảm bảo các cặp đôi xây dựng được tổ ấm hạnh phúc.

Việc kết hôn phải là tự nguyện, không có sự ép buộc "cha mẹ đặt, đâu con ngồi" đấy như thời xưa, thể hiện một xã hội dân chủ tiến bộ.

Các chủ thể tham gia mối quan hệ hôn nhân cũng phải là những người không bị mất năng lực hành vi dân sự, đảm bảo sức khỏe thể chất tinh thần minh mẫn, chịu các trách nhiệm dân sự trong quan hệ của mình.

Ngoài ra điều kiện kết hôn cũng phải không thuộc các trường hợp bị cấm đã được đề cập tại phần 1 phía trên.

Hơn thế nữa, nhà nước ta vẫn chưa có quy định thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới. Vì thế việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam chỉ được thực hiện và pháp luật thừa nhận giữa 2 người nam và nữ (khác giới).

3. Người nhà không đồng ý, có kết hôn với nhau được hay không?

Các cặp đôi yêu nhau, đến với nhau, mong muốn đăng ký kết hôn để xây dựng tổ ấm gia đình. Tuy nhiên, có những trường hợp cha mẹ, người nhà lại không đồng ý cho phép, vậy họ có kết hôn với nhau được hay không?

HoaTieu.vn xin trả lời là người nhà không đồng ý, vẫn kết hôn với nhau được.

Việc cấm đoán của người nhà không phải một trong những trường hợp cấm kết hôn.

Tư tưởng "cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy" chỉ áp dụng cho thời xưa. Ngày nay, xã hội ngày càng tiến bộ, cùng với đó pháp luật cũng phát triển theo kịp bước chân của thời đại, con người thời nay hay đặc biệt là công dân Việt Nam được công nhận những quyền cơ bản nhất, đó là quyền được tự do và hạnh phúc, được quyền lựa chọn người kết hôn, xây dựng gia đình.

Điều 8 Luật HNGĐ cũng quy định việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

Kết hôn là một trong 3 việc lớn của đời người như quan niệm của ông cha tự ngàn xưa "Lấy vợ, tậu trâu, xây nhà". Do đó dù người nhà có phản đối vẫn kết hôn được nhưng nếu nhận được sự đồng ý, chúc phúc của người thân trong gia đình đối với việc hôn nhân thì cuộc hôn nhân ấy chắc sẽ trọn vẹn hơn.

4. Thủ tục đăng ký kết hôn 2022

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất 2022 được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch 2014 như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ gồm có:

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn chuyển tiếp).

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu), hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.

- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn (trong giai đoạn chuyển tiếp).

Bước 2: Nộp hồ sơ giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền 

- Thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn được phân định cho 02 cơ quan sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn (áp dụng đối với công dân Việt Nam);
  • Sở tư pháp trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi công dân Việt Nam có cư trú (áp dụng đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài).

Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc về việc người nhà không đồng ý, có kết hôn với nhau được hay không? Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luậtPhổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 25
0 Bình luận
Sắp xếp theo