Mức lương tối thiểu vùng trung du và miền núi phía Bắc sau sáp nhập
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Điều chỉnh lương tối thiểu vùng sau sáp nhập tại khu vực miền núi phía Bắc
Việc xác định mức lương tối thiểu vùng tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc sau quá trình sáp nhập đơn vị hành chính là nội dung quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động và trách nhiệm tuân thủ của người sử dụng lao động. Căn cứ các quy định hiện hành, cơ quan quản lý nhà nước cần rà soát, công bố mức lương tối thiểu phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, đặc thù địa lý và mặt bằng lao động tại khu vực này. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin khái quát về mức lương tối thiểu vùng được áp dụng sau khi thực hiện sáp nhập, giúp người lao động, doanh nghiệp và các cơ quan liên quan nắm bắt đầy đủ, chính xác để áp dụng trong việc ký kết hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ chi trả lương theo đúng quy định.

1. Mức lương tối thiểu vùng trung du và miền núi phía Bắc sau sáp nhập là bao nhiêu?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 quy định, sau sáp nhập đơn vị hành chính thì vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La.
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
1. Tỉnh Lào Cai
- Vùng II, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú.
- Vùng III, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
2. Tỉnh Cao Bằng
- Vùng III, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
3. Tỉnh Điện Biên
- Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
4. Tỉnh Lai Châu
- Vùng III, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
5. Tỉnh Sơn La
- Vùng III, gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
6. Tỉnh Tuyên Quang
- Vùng III, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
7. Tỉnh Lạng Sơn
- Vùng III, gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
8. Tỉnh Phú Thọ
- Vùng II, gồm các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hông, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
- Vùng III, gồm các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
...
12. Tỉnh Thái Nguyên
- Vùng II, gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
- Vùng III, gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng trung du và miền núi phía Bắc sau sáp nhập chi tiết như sau:
1. Tỉnh Lạng Sơn
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng(Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường còn lại. |
3.450.000 |
16.600 |
2. Tỉnh Cao Bằng
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường còn lại. |
3.450.000 |
16.600 |
3. Tỉnh Thái Nguyên
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
Phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường và đặc khu còn lại. |
3.450.000 |
16.600 |
4. Tỉnh Tuyên Quang
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường không thuộc vùng III. |
3.450.000 |
16.600 |
5. Tỉnh Phú Thọ
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hông, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III
|
Phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường còn lại. |
3.450.000 |
16.600 |
6. Tỉnh Lào Cai
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
Các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường còn lại |
3.450.000 |
16.600 |
7. Tỉnh Lai Châu
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
- Phường Tân Phong. - Phường Đoàn Kết. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường còn lại |
3.450.000 |
16.600 |
8. Tỉnh Điện Biên
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường Phăng, Nà Tấu. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường còn lại |
3.450.000 |
16.600 |
9. Tỉnh Sơn La
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
các xã, phường còn lại. |
3.450.000 |
16.600 |
2. Quy định về mức lương tối thiểu giờ?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy đinh mức lương tối thiểu giờ như sau:
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Lao động-Tiền lương trong chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Lịch khai giảng 2026 - 2027 Hà Nội
-
Khung thời gian năm học 2026-2027
-
Công văn 19330/VP-VX về kiểm tra, giám sát cơ sở mầm non ngoài công lập tại TP.HCM
-
Thông báo 408/TB-VPCP về sắp xếp giáo dục mầm non, phổ thông và nghề nghiệp
-
Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-TT-BGDĐT do BGDĐT tạo ban hành hợp nhất Thông tư về Điều lệ Trường mầm non
-
Văn bản hợp nhất 08/2026/VBHN-TT-BGDĐT về biên soạn và thẩm định chương trình giáo dục mầm non
-
Văn bản hợp nhất 07/2026/VBHN-TT-BGDĐT về Quy chế nhóm trẻ, lớp mầm non độc lập
-
Bảng giá sách giáo khoa mới lớp 1-12
-
Quyết định 2244/QĐ-BGDĐT sửa đổi danh mục đề tài Chương trình phát triển Toán học từ năm 2027
-
Công văn 7608/SGDĐT-KHTC về học phí và các khoản thu năm học 2026-2027 tại TP.HCM
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi nào?
-
Toàn bộ mức lương, phụ cấp của giáo viên
-
Thời điểm chi trả tiền dạy thêm giờ cho giáo viên theo Thông tư 21/2025
-
Tiền lương hưu 2026 có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
-
Người làm việc nặng nhọc, độc hại có bắt buộc nghỉ hưu sớm?
-
Cách tính tiền thừa giờ cho giáo viên Tiểu học 2026