Quy định 820-QĐ/TU của Thành ủy TP.HCM phân cấp, ủy quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quy định mới về tuyển dụng và quản lý cán bộ theo Quy định 820-QĐ/TU
Quy định số 820-QĐ/TU của Thành ủy TP.HCM về việc phân cấp, ủy quyền trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức là một văn bản quan trọng, nhằm cụ thể hóa chủ trương đổi mới phương thức quản lý đội ngũ nhân sự trong hệ thống chính trị. Quy định này góp phần nâng cao tính chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, đồng thời bảo đảm sự thống nhất trong công tác tổ chức cán bộ. Việc phân cấp và ủy quyền không chỉ giúp giảm tải cho cấp trên mà còn tạo điều kiện để các đơn vị cơ sở phát huy vai trò, năng lực quản lý, sử dụng nhân sự một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn. Đây là bước đi cần thiết nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố trong giai đoạn mới.
|
THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________ Số 820-QĐ/TU
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUY ĐỊNH
phân cấp, ủy quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức
- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Luật Viên chức năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;
- Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2025;
- Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
- Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Căn cứ Hướng dẫn số 22-HD/BTCTW ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung trong tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức như sau:
PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này bao gồm một số nội dung về phân cấp, ủy quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc Thành ủy (thuộc biên chế của Thành phố), đảng ủy xã, phường, đặc khu và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành ủy.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành ủy là các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc Thành ủy (thuộc biên chế của Thành phố), đảng ủy xã, phường, đặc khu và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành ủy.
2. Các cơ quan, đơn vị ngoài hệ thống chính trị Thành phố là các cơ quan, đơn vị không thuộc biên chế của Thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Phát huy cao nhất tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
2. Cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về phạm vi, nội dung được phân cấp, ủy quyền.
3. Không được ủy quyền lại cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ban Thường vụ Thành ủy ủy quyền.
4. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định pháp luật.
5. Công tác tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác giữa các cơ quan, đơn vị phải đảm bảo chọn đúng người, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo vị trí việc làm.
PHẦN II: PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Lãnh đạo các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc Thành ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành ủy
1. Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch (nếu có); quyết định tiếp nhận các trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào làm công chức, viên chức sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Tổ chức Thành ủy đối với các vị trí, chức danh không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
2. Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức trúng tuyển trong kỳ tuyển dụng công chức, viên chức sau khi có thông báo kết quả trúng tuyển của Hội đồng tuyển dụng.
3. Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý không phải là cấp trưởng, cấp phó đang công tác tại cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (trừ các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc bậc nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp).
4. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức hoặc bậc nghề nghiệp viên chức xếp theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch công chức hoặc bậc nghề nghiệp viên chức hiện giữ; quyết định thay đổi vị trí việc làm, xếp ngạch công chức hoặc bậc nghề nghiệp viên chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch, bậc nghề nghiệp hiện giữ và theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch, bậc nghề nghiệp hiện giữ; quyết định xếp ngạch công chức, bậc nghề nghiệp viên chức hoặc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý không phải là cấp trưởng, cấp phó đang công tác tại cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (trừ các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc bậc nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp).
5. Quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác giữa các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị Thành phố (thuộc biên chế của Thành phố) đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
6. Quyết định giải quyết thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
7. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu:
a) Chủ trì, tổ chức tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Chủ trì, tổ chức hoặc phân cấp thẩm quyền tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc thẩm quyền quản lý.
8. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành ủy tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định.
Điều 5. Ban Tổ chức Thành ủy
1. Chủ trì, tổ chức thi tuyển công chức trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở, đảng ủy xã, phường, đặc khu sau khi được Ban Thường vụ Thành ủy chấp thuận chủ trương.
2. Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý là cấp trưởng, cấp phó của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành ủy (trừ các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy) và các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc bậc nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp.
3. Quyết định tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển công tác giữa các cơ quan, đơn vị ngoài hệ thống chính trị Thành phố (không thuộc biên chế của Thành phố) đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
4. Quyết định xếp ngạch công chức, bậc nghề nghiệp viên chức; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức tương ứng với vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý là cấp trưởng, cấp phó của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành ủy (trừ các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy và các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc bậc nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp).
PHẦN III: ỦY QUYỀN SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 6. Thường trực Thành ủy
Ban hành thông báo, quyết định giải quyết thôi việc, nghỉ hưu; quyết định đối tượng và chính sách nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính, không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm, tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
Điều 7. Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Thành ủy hoặc đồng chí Phó Bí thư Thành ủy được phân công xử lý công việc của Thường trực Thành ủy
1. Quyết định thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Thư ký đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác tại Đảng bộ Thành phố.
2. Quyết định xếp ngạch công chức, bậc nghề nghiệp viên chức; quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức tương ứng với vị trí việc làm đối với các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Thư ký đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Thư ký đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác tại Đảng bộ Thành phố và các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc bậc nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp (sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Trung ương).
Điều 8. Lãnh đạo các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc Thành ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu
Quyết định đối tượng và chính sách nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính, không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm, tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các trường hợp không thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
PHẦN IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 9. Ban Tổ chức Thành ủy
Chịu trách nhiệm hướng dẫn, báo cáo kết quả thực hiện và thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành ủy triển khai thực hiện Quy định này; báo cáo, đề xuất Ban Thường vụ Thành ủy xử lý nghiêm đối với người đứng đầu cơ quan thực hiện các nội dung phân cấp, ủy quyền không đúng quy định hoặc làm phát sinh biên chế được giao của cơ quan, đơn vị.
Điều 10. Lãnh đạo các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường, đặc khu và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành ủy
1. Triển khai Quy định này đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, gửi văn bản về Ban Tổ chức Thành ủy để được hướng dẫn, giải quyết hoặc Ban Tổ chức Thành ủy sẽ tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy xem xét, quyết định.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quy định số 67-QĐ/TƯ ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về phân cấp, ủy quyền một số nội dung về tuyển dụng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đảng ủy cấp trên cơ sở; đảng ủy xã, phường, đặc khu và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành ủy.
2. Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện cho đến khi Ban Thường vụ Thành ủy ban hành văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định này. Trường hợp cơ quan Trung ương ban hành quy định, hướng dẫn khác với các nội dung trong Quy định này thì thực hiện theo quy định, hướng dẫn của cơ quan Trung ương.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo), - Ban Tổ chức Trung ương (để báo cáo), - Các đồng chí Thành ủy viên, - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Thành ủy, - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, - Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố, - Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố, - Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành ủy, - Đảng ủy xã, phường, đặc khu. - Lưu Văn phòng Thành ủy.
|
T/M BAN THƯỜNG VỤ
Lê Quốc Phong |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Hành chính trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quy định 820-QĐ/TU của Thành ủy TP.HCM phân cấp, ủy quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức
18,7 KBTham khảo thêm
-
Công văn 4884/BNV-VP giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công chức viên chức
-
Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang
-
Chỉ thị 14/CT-TTg 2026 đẩy mạnh bồi dưỡng và đánh giá kiến thức, kỹ năng số đối với cán bộ công chức viên chức
-
Bảng lương cán bộ, công chức, viên chức 2026
-
Quyết định 700/QĐ-TTg năm 2026 Đề án bồi dưỡng cán bộ công chức xã đáp ứng chính quyền địa phương 2 cấp
-
Chỉ thị 18/CT-TTg 2026 về nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã, đáp ứng tình hình mới
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Cơ cấu tổ chức tải nhiều
-
Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
-
Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam
-
Quyết định 1642/QĐ-BNV về việc ban hành kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức năm 2016
-
Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chính sách tinh giản biên chế
-
Luật Thanh tra mới nhất 2026 số 56/2010/QH12
Pháp luật tải nhiều
-
Hướng dẫn 02-HD/BTCTW đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp
-
Hướng dẫn tính phụ cấp ưu đãi nghề giáo viên
-
Quy định 820-QĐ/TU của Thành ủy TP.HCM phân cấp, ủy quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức
-
Công văn 1840-CV/BTCTU của Thành ủy TP.HCM hướng dẫn tiếp nhận vào làm CCVC đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
-
Công điện 42/CĐ-TTg triển khai xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học, THCS tại các xã biên giới đất liền
-
Nghị định 176/2026/NĐ-CP chính sách ưu đãi trong lĩnh vực điện hạt nhân với giảng viên, sinh viên
-
Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục
-
Công văn 4941/BNV-TCBC 2026 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế
-
Cách tra cứu biển số xe ô tô, xe máy online nhanh nhất 2026
-
Hướng dẫn đánh giá, phân loại học sinh Tiểu học mới nhất theo Thông tư 27
Bài viết hay Cơ cấu tổ chức
-
Quyết định ban hành quy định chức năng, quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương số 08/2015/QĐ-UBND
-
Quyết định 1072/QĐ-TTg 2018
-
Quyết định số 05/2010/QĐ-TTG
-
Quyết định số 1865/QĐ-TTG
-
Nghị định 143/2020/NĐ-CP sửa đổi chính sách tinh giản biên chế
-
Thông tư 12/2022/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác