Dừng xe, đỗ xe sai quy định sẽ bị phạt bao nhiêu 2022?

Tham gia giao thông không chỉ gồm việc lưu thông trên đường, mà còn bao gồm cả việc dừng, đỗ xe. Hiện nay nhiều người khá "hồn nhiên" trong việc đỗ xe. Dừng xe, đỗ xe sai quy định sẽ bị phạt bao nhiêu?

Trong bài viết này, Hoatieu.vn gửi đến bạn đọc Mức phạt dừng đỗ xe sai quy định theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

1. Dừng xe là gì?

Theo quy định tại điều 18 Luật Giao thông đường bộ 2008 (Luật GTĐB) quy định:

Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

2. Khái niệm đỗ xe

Theo quy định tại khoản 2 Luật GTĐB, đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Dừng xe, đỗ xe sai quy định sẽ bị phạt bao nhiêu?

3. Quy định về dừng đỗ xe khi tham gia giao thông

Dừng, đỗ xe được quy định tại điều 19 Luật GTĐB như sau:

  • Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.
  • Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

4. Dừng xe, đỗ xe sai quy định sẽ bị phạt bao nhiêu?

Dừng đỗ xe sai quy định bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 100 quy định mức phạt lỗi dừng đỗ xe sai quy định như sau:

4.1 Đối với xe ô tô

LỗiMức phạt
  • Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết
  • Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều này và trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng
  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn
  • Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” (trừ hành vi dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định và hành vi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định)
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
  • Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt
  • Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa
  • Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” (trừ hành vi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc)
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
  • Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ (trừ hành vi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc)
  • Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông
  • Dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
  • Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • Dừng xe, đỗ xe gây tai nạn giao thông
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng

Dừng xe, đỗ xe sai quy định sẽ bị phạt bao nhiêu?

4.2 Đối với xe máy

LỗiMức phạt
  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường
  • Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; đỗ xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật
  • Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng
  • Dừng xe, đỗ xe trên cầu
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
  • Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng
  • Dừng xe, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000

5. Dừng đỗ xe sai quy định gây tai nạn

Dừng, đỗ xe sai quy định gây tai nạn giao thông sẽ phải chịu xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

5.1 Xử phạt hành chính

Tai nạn giao thông hậu quả không nghiêm trọng đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính theo các mức sau:

  • Đối với ô tô: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
  • Đối với xe máy: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000

5.2 Truy cứu trách nhiệm hình sự

Tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng thì người dừng, đỗ xe sai quy định sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017):

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây, Hoatieu.vn đã cung cấp các mức phạt lỗi Dừng, đỗ xe sai quy định. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật

Các bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
1 822
0 Bình luận
Sắp xếp theo