Cách xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP và lộ trình chuyển xếp lương giáo viên theo bậc

Từ ngày 01/7/2026, việc xếp lương đối với giáo viên được thực hiện theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP, trong đó có nhiều nội dung liên quan đến nguyên tắc chuyển xếp lương, bảng lương mới, bậc lương và lộ trình áp dụng đối với từng nhóm chức danh nghề nghiệp. Đây là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý và đội ngũ nhà giáo xác định mức lương, bậc lương sau khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo quy định của Nhà nước.

Bài viết dưới đây tổng hợp những nội dung đáng chú ý về cách xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026, đồng thời hướng dẫn lộ trình chuyển xếp lương giáo viên theo từng bậc, giúp thầy cô dễ dàng theo dõi, đối chiếu và nắm bắt các quy định mới để bảo đảm quyền lợi trong quá trình chuyển đổi sang chế độ tiền lương mới.

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 232/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay đổi cách quản lý vị trí việc làm đối với viên chức, đồng thời bổ sung quy định về 05 bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thay cho việc chỉ quản lý theo chức danh nghề nghiệp như trước đây.

Đối với ngành giáo dục, nhiều giáo viên băn khoăn liệu từ ngày 01/7/2026 có chuyển ngay sang bảng lương mới hay không? Cách chuyển từ chức danh nghề nghiệp giáo viên hiện nay sang bậc nghề nghiệp được thực hiện như thế nào? Khi nào hoàn thành việc chuyển xếp lương?

1. Lộ trình chuyển xếp lương giáo viên theo bậc nghề nghiệp từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026 bắt đầu áp dụng Nghị định 232/2026/NĐ-CP:

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, quy định:

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, toàn bộ việc quản lý vị trí việc làm của viên chức, trong đó có giáo viên, sẽ thực hiện theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa tất cả giáo viên đều được chuyển xếp lương ngay trong ngày 01/7/2026.

Chậm nhất đến ngày 01/7/2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm.

Khoản 2 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định:

Chậm nhất đến ngày 01/7/2027

Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành các công việc sau:

  • Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong ĐVSNCL thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.
  • Bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.
  • Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được phê duyệt vị trí việc làm thì chậm nhất đến ngày 01/7/2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định.

Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP

=> Đối với viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2026 nhưng đơn vị chưa được phê duyệt vị trí việc làm thì cũng phải hoàn thành việc phê duyệt và bố trí trước ngày 01/7/2027.

Như vậy, khoảng thời gian từ 01/7/2026 đến trước 01/7/2027 được xem là giai đoạn chuyển tiếp để các địa phương hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức theo quy định mới.

Việc chuyển xếp lương của giáo viên sẽ thực hiện theo trình tự:

  • Từ 01/7/2026: Nghị định 232 bắt đầu có hiệu lực.
  • Cơ quan quản lý xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm.
  • Giáo viên được bố trí vào vị trí việc làm.
  • Sau đó mới chuyển từ chức danh nghề nghiệp hiện nay sang bậc nghề nghiệp tương ứng.
  • Đồng thời thực hiện chuyển xếp lương theo quy định.

Có thể hiểu đơn giản rằng việc chuyển bậc nghề nghiệp và chuyển xếp lương phụ thuộc vào thời điểm đơn vị hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm, nhưng chậm nhất phải hoàn thành trước ngày 01/7/2027.

2. Cách chuyển xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026

Lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được xếp theo bậc nghề nghiệp như sau:

Giáo viên mầm non

Bậc 2 đến bậc 4

Giáo viên tiểu học

Bậc 3 đến bậc 4

Giáo viên trung học cơ sở

Bậc 3 đến bậc 4

Giáo viên trung học phổ thông

Bậc 3 đến bậc 4

Theo Điều 7 và Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, việc chuyển lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm của viên chức nói chung và giáo viên nói riêng được thực hiện qua 02 giai đoạn.

Giai đoạn 1: Xác định bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và bảng lương áp dụng

Bậc nghề nghiệp

Áp dụng bảng lương

Bậc 1

Lương viên chức loại B

Bậc 2

Lương viên chức loại A0

Bậc 3

Lương viên chức loại A1

Bậc 4

Lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)

Bậc 5

Lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1)

Giai đoạn 2: Sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP, việc chuyển xếp được thực hiện như sau:

Chức danh nghề nghiệp (đang hưởng)

Chuyển sang bậc nghề nghiệp

Tiếp tục áp dụng bảng lương

Viên chức loại B

Bậc 1

Tiếp tục hưởng lương loại B

Trường hợp nâng chuẩn từ trung cấp lên cao đẳng (tương ứng viên chức loại A0)

Bậc 1 (chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo) → Bậc 2 (khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo)

Bậc 1 tiếp tục hưởng lương loại B.

Bậc 2 sau khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo áp dụng bảng lương viên chức loại A0.

Viên chức loại A0

Bậc 2

Tiếp tục hưởng lương loại A0

Viên chức loại A1

Bậc 3

Tiếp tục hưởng lương loại A1

Viên chức loại A2.1

Bậc 4

Tiếp tục hưởng lương A2.1

Viên chức loại A2.2

Bậc 4

Chuyển sang bảng lương A2.1 theo quy định hiện hành

Viên chức loại A3.1

Bậc 5

Tiếp tục hưởng lương A3.1

Viên chức loại A3.2

Bậc 5

Chuyển sang bảng lương A3.1 theo quy định hiện hành

=> Tóm lại, cách chuyển xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP như sau:

Giáo viên

Hệ số lương cũ

Bậc nghề nghiệp theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP (từ 1/7/2026)

Hệ số lương mới theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP (từ 1/7/2026)

Mức lương dao động

Giáo viên mầm non hạng III

Loại A0

(2,10 - 4,89)

Bậc 2

Loại A0

(2,10 - 4,89)

5.313.000-12.371.700

Giáo viên mầm non hạng II

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên mầm non hạng I

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên tiểu học hạng III

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên tiểu học hạng II

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên tiểu học hạng I

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học cơ sở hạng III

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên trung học cơ sở hạng II

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học cơ sở hạng I

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học phổ thông hạng III

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên trung học phổ thông hạng II

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học phổ thông hạng I

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.40

*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...

Trước Nghị định 232/2026/NĐ-CP, theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương giáo viên như sau:

Tiểu học, THCS, THPT

Mầm non

Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

Hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1 48
Cách xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP và lộ trình chuyển xếp lương giáo viên theo bậc
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm