Các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong khung trình độ quốc gia Việt Nam
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Khung trình độ quốc gia Việt Nam và khối lượng học tập tối thiểu
Các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là nội dung quy định quan trọng, làm căn cứ xác định các bậc trình độ đào tạo và khối lượng học tập tối thiểu tương ứng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Nội dung phụ lục quy định cụ thể từng bậc trình độ, yêu cầu về khối lượng học tập tối thiểu, đồng thời là cơ sở để các cơ sở giáo dục xây dựng, rà soát và hoàn thiện chương trình đào tạo theo đúng chuẩn của Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Đây cũng là căn cứ phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận văn bằng, thúc đẩy liên thông giữa các trình độ đào tạo và tăng cường khả năng đối sánh với các khung trình độ của khu vực và quốc tế. Mời bạn đọc tham khảo nội dung chi tiết Các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam trong bài viết dưới đây.

MÔ TẢ CÁC BẬC TRÌNH ĐỘ VÀ KHỐI LƯỢNG HỌC TẬP TỐI THIỂU
TRONG KHUNG TRÌNH ĐỘ QUỐC GIA VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Bậc trình độ |
Kiến thức |
Kỹ năng |
Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân |
Khối lượng học tập tối thiểu |
|
1 |
Có kiến thức thiết yếu, chủ yếu mang tính thực hành trực tiếp, liên quan đến các nhiệm vụ hoặc công việc đơn giản trong phạm vi hẹp của một ngành, nghề; hiểu biết cơ bản về môi trường làm việc, quy trình và yêu cầu an toàn trong hoạt động nghề nghiệp. |
Thực hiện, giải quyết một số công việc đơn giản của một nghề, bước đầu sử dụng được ngoại ngữ, các thiết bị và công cụ số thông dụng phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI. |
Làm việc dưới sự hướng dẫn và giám sát trực tiếp; chịu trách nhiệm về kết quả công việc cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ được phân công; có ý thức tuân thủ quy trình và yêu cầu an toàn trong hoạt động nghề nghiệp. |
04 tín chỉ. |
|
2 |
Có kiến thức thực tế và một số kiến thức lý thuyết cơ bản về một lĩnh vực hoặc nghề cụ thể; hiểu được quy trình, quy tắc và các yêu cầu thông thường của công việc trong phạm vi nhiệm vụ được giao. |
Thực hiện được các công việc cơ bản trong môi trường quen thuộc và được dự báo trước của một nghề; có khả năng áp dụng kỹ thuật, công nghệ đơn giản vào công việc; phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn và quy trình đã xác định; sử dụng được ngoại ngữ, các công cụ số và ứng dụng cơ bản phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI. |
Làm việc dưới sự giám sát chung; có khả năng phối hợp với người khác trong môi trường làm việc ổn định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc cá nhân và một phần kết quả công việc chung trong phạm vi nhiệm vụ được phân công. |
12 tín chỉ. |
|
3 |
Có kiến thức văn hóa cốt lõi của chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục phổ thông; có kiến thức lý thuyết và thực hành tương đối đầy đủ về một lĩnh vực hoặc nghề cụ thể; hiểu được các nguyên lý, quy trình và yêu cầu kỹ thuật cơ bản của công việc trong ngành, nghề; có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin phục vụ hoạt động nghề nghiệp. |
Thực hiện, giải quyết được các công việc theo quy trình trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; tự chủ trong công việc cá nhân hoặc phối hợp nhóm; có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm cả AI vào công việc. |
Làm việc độc lập hoặc theo nhóm; chịu trách nhiệm nghề nghiệp về công việc cá nhân và công việc chung trong phạm vi nhiệm vụ được phân công; có ý thức tuân thủ quy định kỹ thuật và an toàn nghề nghiệp. |
90 tín chỉ. |
|
4 |
Có kiến thức lý thuyết và thực hành tương đối toàn diện trong lĩnh vực chuyên môn hoặc nghề; hiểu mối liên hệ giữa các công đoạn, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và bối cảnh ứng dụng trong thực tiễn nghề nghiệp. |
Thực hiện, giải quyết được các công việc phức tạp, được dự báo trước nhưng có thay đổi của ngành, nghề; có khả năng lựa chọn giải pháp cho các nhiệm vụ có nhiều bước; lựa chọn được phương án, công cụ, quy trình hoặc công nghệ phù hợp; xử lý được sai lệch kỹ thuật thông thường; có thể hỗ trợ, hướng dẫn hoặc giám sát công việc thường lệ của người khác; có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở mức cơ bản, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm cả AI vào công việc. |
Làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện thay đổi có giới hạn; hướng dẫn, giám sát người khác thực hiện công việc xác định; chịu trách nhiệm đối với công việc của cá nhân và một phần của nhóm; có ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn hoặc nghề nghiệp. |
(1) Chương trình giáo dục trung học nghề bậc 4: 100 tín chỉ. (2) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp có đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông: 45 tín chỉ. (3) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp có đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 3: 30 tín chỉ. (4) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp có đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 4: 15 tín chỉ. (5) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật có khối lượng học tập tối thiểu từ 60 đến 80 tín chỉ (không bao gồm khối lượng học tập của chương trình giáo dục phổ thông), được xác định phù hợp với chương trình giáo dục mà người học đã hoàn thành hoặc đang theo học tại thời điểm tuyển sinh, bao gồm chương trình tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc giáo dục trung học nghề. |
|
5 |
Có kiến thức lý thuyết và kiến thức thực hành tương đối rộng và chuyên sâu trong một lĩnh vực hoặc ngành, nghề; hiểu được các phương pháp, quy trình, công nghệ và tiêu chuẩn nghề nghiệp; nhận thức được các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn nghề nghiệp và yêu cầu thích ứng của thị trường lao động. |
Phân tích, lựa chọn và tổ chức thực hiện giải pháp đối với công việc có tính phức tạp; xử lý được tình huống khó dự báo trước; thích ứng và cải tiến quy trình trong phạm vi công việc; sử dụng được ngoại ngữ trong công việc; khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm AI vào công việc, sử dụng trong môi trường chuyên môn; kỹ năng ứng dụng, phát triển nội dung mới, áp dụng bản quyền và giấy phép, lập trình cơ bản tạo ra sản phẩm số phù hợp; nhận biết cách AI hoạt động. |
Có khả năng làm việc độc lập ở mức độ cao; chịu trách nhiệm nghề nghiệp đối với công việc của cá nhân và của nhóm; chủ động trong học tập suốt đời và phát triển chuyên môn, nghề nghiệp; có năng lực hướng dẫn, giám sát và hỗ trợ người khác trong phạm vi nhiệm vụ được giao. |
Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng: (1) Đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông: 90 tín chỉ. (2) Đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 3: 60 tín chỉ. (3) Đầu vào tốt nghiệp trung học nghề bậc 4: 45 tín chỉ. (4) Đầu vào trình độ trung cấp: 30 tín chỉ. |
|
6 |
Có kiến thức thực tế vững chắc và kiến thức lý thuyết hệ thống, toàn diện về một lĩnh vực học thuật hoặc nghề nghiệp; nắm vững các nguyên lý khoa học và phương pháp nghiên cứu; hiểu bối cảnh liên ngành và tác động của khoa học, công nghệ đối với lĩnh vực chuyên môn. |
Tư duy phản biện; phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề phức tạp; đề xuất, triển khai giải pháp mới và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong học thuật hoặc thực tiễn nghề nghiệp; sử dụng hiệu quả ngoại ngữ trong công việc; sử dụng thành thạo công cụ số, dữ liệu và các công nghệ mới bao gồm cả AI phù hợp với lĩnh vực chuyên môn; có khả năng khởi xướng các hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp phù hợp với lĩnh vực đào tạo. |
Làm việc độc lập ở mức độ cao; chịu trách nhiệm nghề nghiệp đối với kết quả công việc; chủ động thích ứng với sự thay đổi của khoa học, công nghệ và thị trường lao động; tham gia quản lý, điều phối và đánh giá hoạt động chuyên môn; có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và tinh thần khởi nghiệp. |
120 tín chỉ. |
|
7 |
Có kiến thức nâng cao và chuyên sâu ở trình độ cao về một lĩnh vực; tích hợp tri thức liên ngành; nắm vững các phương pháp nghiên cứu và phân tích nâng cao; hiểu sâu về tác động của khoa học, công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng mở rộng, phát triển và tích hợp tri thức trong định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng. |
Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề phức tạp; phát triển tri thức mới, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu hoặc ứng dụng; giao tiếp thành thạo bằng ngoại ngữ, sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích dữ liệu bao gồm cả AI. |
Làm việc độc lập ở mức độ cao; dẫn dắt hoạt động chuyên môn hoặc nghiên cứu; chịu trách nhiệm về định hướng chuyên môn và kết quả của nhóm hoặc dự án. |
(1) Chương trình đào tạo có đầu vào trình độ đại học: 60 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu và 45 tín chỉ đối với định hướng ứng dụng. (2) Chương trình đào tạo có đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông: - 162 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu, bao gồm cả chương trình tích hợp cấp bằng thạc sĩ; - 150 tín chỉ đối với định hướng ứng dụng, bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu trong một số ngành, lĩnh vực. |
|
8 |
Có kiến thức ở trình độ cao, mang tính tiên phong và chuyên sâu; nắm vững hệ thống lý thuyết và phương pháp nghiên cứu hiện đại; sáng tạo ra tri thức mới, công nghệ mới hoặc đóng góp quan trọng cho sự phát triển của khoa học, công nghệ và thực tiễn. |
Nghiên cứu độc lập ở trình độ cao; phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn; sáng tạo tri thức mới và dẫn dắt hoạt động nghiên cứu hoặc đổi mới sáng tạo; năng lực sử dụng ngoại ngữ thành thạo, khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên sâu trong nghiên cứu, học tập, nghề nghiệp. |
Có mức độ tự chủ và trách nhiệm cao nhất trong hoạt động học thuật hoặc chuyên môn; định hướng chiến lược phát triển lĩnh vực nghiên cứu hoặc nghề nghiệp; đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia. |
(1) 90 tín chỉ đối với đầu vào trình độ bậc 7. (2) 135 tín chỉ đối với đầu vào trình độ bậc 6. |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong khung trình độ quốc gia Việt Nam
17,3 KB-
Các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong khung trình độ quốc gia Việt Nam (PDF)
133,3 KB Xem thử
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Phổ biến Pháp luật tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong khung trình độ quốc gia Việt Nam
-
Phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ
-
Quyết định 39/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam
-
Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
-
Quyết định 2140/QĐ-BGDĐT 2026 công bố công khai quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước năm 2025 của BGDĐT
-
Nghị quyết 84/2026/NQ-HĐND Hà Nội hỗ trợ bữa ăn bán trú cho học sinh tiểu học
-
Quyết định 2132/QĐ-BGDĐT 2026 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực giáo dục và đào tạo
-
Công văn 7918/BNV-CCVC về vị trí việc làm, xếp ngạch đối với cán bộ
-
Dự thảo Thông tư quy định về tổ chức các hoạt động giáo dục tăng cường và hoạt động giáo dục theo nhu cầu người học
-
Dự thảo Thông tư về chương trình đào tạo sau đại học cấp văn bằng bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa