Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân 9 cấp độ theo Quyết định 38/2026/QĐ-TTg
Quyết định 38/2026/QĐ-TTg là văn bản do Thủ tướng Chính phủ ban hành, quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới, có hiệu lực thi hành từ ngày 07/9/2026. Khung cơ cấu này xác lập cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục Việt Nam với 9 cấp độ chương trình giáo dục, đồng thời bảo đảm sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo, tạo cơ sở cho việc công nhận, chuyển tiếp kết quả học tập giữa các chương trình khác nhau. Đây cũng là căn cứ quan trọng phục vụ việc công nhận, đối sánh và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Kể từ ngày Quyết định 38/2026/QĐ-TTg có hiệu lực, Quyết định 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 về phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hết hiệu lực thi hành. Mời bạn đọc tải về và tham khảo toàn văn Quyết định 38/2026/QĐ-TTg trên Hoatieu.vn.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; hệ thống cấp độ và phân loại chương trình giáo dục; các luồng giáo dục, sự chuyển tiếp và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo.
2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, giám sát trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục, xác định các cấp học, trình độ đào tạo, các hướng đi trong giáo dục và mối quan hệ giữa các thành phần này nhằm tổ chức các chương trình giáo dục một cách thống nhất, định hướng lộ trình học tập cần thiết của người học và bảo đảm sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
2. Cấp độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là mức phân loại chương trình giáo dục theo cấp học hoặc trình độ đào tạo từ thấp đến cao, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
3. Luồng giáo dục là các hướng học tập được tổ chức trong hệ thống giáo dục quốc dân, cho phép người học lựa chọn và tiếp tục học tập theo các chương trình giáo dục khác nhau phù hợp với năng lực và nhu cầu, đồng thời bảo đảm khả năng chuyển tiếp và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
Điều 3. Mục đích và vai trò của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
1. Xác lập cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục quốc dân; phân biệt, phân loại, sắp xếp các loại chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ cho việc xây dựng, rà soát và điều chỉnh chương trình giáo dục một cách thống nhất, bảo đảm định hướng lộ trình học tập của người học và sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
2. Bảo đảm sự liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo cơ sở cho việc công nhận và chuyển tiếp kết quả học tập giữa các cấp học và trình độ đào tạo, giúp người học tiếp tục học tập ở các chương trình khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Bảo đảm cơ sở cho việc thông tin minh bạch về lộ trình học tập, hỗ trợ người học định hướng nghề nghiệp, lựa chọn con đường học tập và phát triển cá nhân trong quá trình học tập suốt đời.
4. Định hướng và tổ chức các luồng giáo dục, góp phần đa dạng hóa các con đường học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.
5. Làm cơ sở tham chiếu cho việc công nhận, đối sánh và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
6. Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động giáo dục và thống kê, báo cáo và so sánh quốc tế về giáo dục, góp phần nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều 4. Cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, được thực hiện ở các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân (theo sơ đồ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 5. Cấp độ của chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được phân thành 9 cấp độ từ 0 đến 8 trên cơ sở mục tiêu chương trình, mức độ phức tạp của nội dung học tập, yêu cầu đầu vào, kết quả học tập dự kiến và khả năng chuyển tiếp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Chương trình giáo dục tích hợp nhiều cấp học, trình độ đào tạo thì được xếp vào cấp độ tương ứng với cấp học và trình độ đào tạo cao nhất.
3. Mỗi chương trình giáo dục được xác định bằng mã chương trình và được phân loại theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Thời gian học tập tiêu chuẩn
1. Thời gian học tập tiêu chuẩn (hay thời gian đào tạo chuẩn) của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân được quy định nhằm bảo đảm:
a) Tính thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo;
c) Sự thống nhất với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và sự tương thích với phân loại giáo dục quốc tế.
2. Thời gian học tập tiêu chuẩn là căn cứ để thiết kế chương trình giáo dục, không thay thế yêu cầu về chuẩn đầu ra và khối lượng học tập của chương trình.
3. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Thời gian học tập tiêu chuẩn của các chương trình đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù của một số ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Giáo dục đào tạo trong chuyên mục Văn bản pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
260,3 KB 25/07/2026 10:06:00 SA-
Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (PDF)
Tham khảo thêm
-
Quyết định 2140/QĐ-BGDĐT 2026 công bố công khai quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước năm 2025 của BGDĐT
-
Dự thảo Thông tư về chương trình đào tạo sau đại học cấp văn bằng bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa
-
Nghị quyết 84/2026/NQ-HĐND Hà Nội hỗ trợ bữa ăn bán trú cho học sinh tiểu học
-
Quyết định 2132/QĐ-BGDĐT 2026 về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực giáo dục và đào tạo
-
Dự thảo Thông tư quy định về tổ chức các hoạt động giáo dục tăng cường và hoạt động giáo dục theo nhu cầu người học
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Những điểm mới trong Thông tư 22 về đánh giá học sinh tiểu học
-
Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
-
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học
-
Chế độ trực hè, trực Tết của giáo viên các cấp 2026
-
Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Pháp luật tải nhiều
-
Lịch khai giảng 2026 - 2027 Hà Nội
-
Khung thời gian năm học 2026-2027
-
Công văn 19330/VP-VX về kiểm tra, giám sát cơ sở mầm non ngoài công lập tại TP.HCM
-
Thông báo 408/TB-VPCP về sắp xếp giáo dục mầm non, phổ thông và nghề nghiệp
-
Văn bản hợp nhất 09/2026/VBHN-TT-BGDĐT do BGDĐT tạo ban hành hợp nhất Thông tư về Điều lệ Trường mầm non
-
Văn bản hợp nhất 08/2026/VBHN-TT-BGDĐT về biên soạn và thẩm định chương trình giáo dục mầm non
-
Văn bản hợp nhất 07/2026/VBHN-TT-BGDĐT về Quy chế nhóm trẻ, lớp mầm non độc lập
-
Bảng giá sách giáo khoa mới lớp 1-12
-
Quyết định 2244/QĐ-BGDĐT sửa đổi danh mục đề tài Chương trình phát triển Toán học từ năm 2027
-
Công văn 7608/SGDĐT-KHTC về học phí và các khoản thu năm học 2026-2027 tại TP.HCM
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2026 ban hành hợp nhất Nghị định quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của GVMN, tiểu học, THCS
-
Giáo viên được tăng nhiều khoản phụ cấp trong năm 2020
-
Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT Quy chế hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập dân lập và tư thục
-
Thông tư 08/2013/TT-BGDĐT
-
Thông tư 10/2019/TT-BGDĐT
-
Thông tư 28/2017/TT-BGDĐT
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác