Phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ

Tải về

Bảng phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ chuẩn quốc gia

Để chuẩn hóa hệ thống quản lý đào tạo và bảo đảm tính đồng bộ trong cơ cấu giáo dục quốc dân, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã quy định cụ thể việc phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ. Quy định này đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và tổ chức kiểm định rà soát, xây dựng cũng như phát triển chương trình đào tạo phù hợp với Khung trình độ quốc gia. Việc nắm vững và áp dụng chính xác các tiêu chí phân loại tại Phụ lục II không chỉ tối ưu hóa công tác quản lý chuyên môn, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận, chuyển đổi tín chỉ và hội nhập giáo dục quốc tế.

Phụ lục II

PHÂN LOẠI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THEO CÁC CẤP ĐỘ

(Kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg
Ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

I. CẤP ĐỘ 0

1. Mục đích, yêu cầu

Cấp độ 0 gồm chương trình giáo dục mầm non được thiết kế nhằm phát triển toàn diện cho trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Chương trình ở cấp độ này phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em; hài hòa giữa bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục trẻ em; phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội, trí tuệ, thẩm mỹ; tôn trọng sự khác biệt; phù hợp với các độ tuổi và liên thông với giáo dục tiểu học.

2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 0

Cấp độ 0 bao gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo:

a) Giáo dục nhà trẻ: Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển toàn diện về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ;

b) Giáo dục mẫu giáo: Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.

3. Tiêu chí xác định chương trình thuộc cấp độ 0

Một chương trình giáo dục được phân loại vào cấp độ 0 khi đáp ứng các tiêu chí chủ yếu sau:

a) Có mục tiêu giáo dục rõ ràng, hướng tới phát triển toàn diện cho trẻ em;

b) Được tổ chức dưới sự hướng dẫn của giáo viên;

c) Có đối tượng người học là trẻ em dưới độ tuổi bắt đầu giáo dục tiểu học;

d) Được triển khai theo chương trình hoặc khung chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;

đ) Các chương trình giáo dục mầm non dành cho trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt có nội dung và mức độ phát triển tương đương giáo dục mầm non được phân loại vào cấp độ 0.

4. Mã phân loại các chương trình giáo dục cấp độ 0

Chương trình

001

Chương trình giáo dục nhà trẻ

002

Chương trình giáo dục mẫu giáo

II. CẤP ĐỘ 1

1. Mục đích, yêu cầu

Cấp độ 1 nhằm hình thành cho học sinh các kỹ năng cơ bản về đọc, viết và toán học, đồng thời tạo nền tảng cho việc tiếp tục học tập ở giáo dục trung học cơ sở.

2. Các chương trình giáo dục thuộc cấp độ 1

a) Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;

b) Chương trình xóa mù chữ dành cho người không trong độ tuổi học tiểu học nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

3. Tiêu chí phân loại

Chương trình thuộc cấp độ 1 khi:

a) Giảng dạy có hệ thống các kỹ năng cơ bản;

b) Được tổ chức cho học sinh trong độ tuổi bắt đầu giáo dục phổ thông; cho người học không trong độ tuổi giáo dục tiểu học chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học;

c) Việc giảng dạy chủ yếu do giáo viên tiểu học đảm nhiệm.

4. Mã phân loại các chương trình

Chương trình

111

Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

121

Chương trình xóa mù chữ mức độ 1

122

Chương trình xóa mù chữ mức độ 2

III. CẤP ĐỘ 2

1. Mục đích, yêu cầu

Giáo dục trung học cơ sở nhằm kế thừa và phát triển kết quả học tập của giáo dục tiểu học, hình thành nền tảng kiến thức và năng lực để người học tiếp tục học tập ở cấp học cao hơn hoặc tham gia các chương trình giáo dục nghề nghiệp.

2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 2

a) Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở;

b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;

c) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương cấp trung học cơ sở.

3. Tiêu chí phân loại

Chương trình thuộc cấp độ 2 khi:

a) Mở rộng và phát triển kiến thức đã hình thành ở giáo dục tiểu học;

b) Tổ chức theo định hướng môn học, với sự tham gia giảng dạy của giáo viên bộ môn;

c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở, người học có thể tiếp tục học tập ở cấp độ 3 hoặc tham gia các chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định của hệ thống giáo dục quốc dân.

4. Mã phân loại các chương trình

Chương trình

241

Chương trình giáo dục phổ thông trung học cơ sở

242

Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở

251

Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp trung học cơ sở

IV. CẤP ĐỘ 3

1. Mục đích, yêu cầu

Cấp độ 3 bao gồm các chương trình giáo dục có nội dung học tập đa dạng, chuyên sâu và phân hóa cao hơn so với cấp độ 2, được tổ chức theo hai hướng giáo dục trung học phổ thông hoặc giáo dục trung học nghề để chuẩn bị cho người học tiếp tục học tập ở cấp độ cao hơn hoặc tham gia thị trường lao động.

Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.

2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 3

a) Chương trình giáo dục trung học phổ thông;

b) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;

c) Chương trình giáo dục trung học nghề;

d) Chương trình giáo dục đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương cấp trung học phổ thông;

đ) Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và chương trình đào tạo nghề khác tương đương cấp độ 3.

3. Tiêu chí phân loại

Chương trình thuộc cấp độ 3 khi:

a) Được tổ chức sau giáo dục trung học cơ sở;

b) Có nội dung học tập chuyên sâu và phân hóa hơn;

c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục cấp bằng ở cấp độ 3 (theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 của cấp độ này), người học được tiếp cận các chương trình giáo dục ở cấp độ 4, cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với một số chương trình được xây dựng tích hợp các cấp độ) theo quy định của pháp luật;

d) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật ở cấp độ 3 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc đang theo học chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2.

4. Mã phân loại các chương trình

Chương trình

341

Chương trình giáo dục trung học phổ thông

342

Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

351

Chương trình giáo dục trung học nghề

361

Chương trình giáo dục đặc thù tương đương cấp trung học phổ thông

371

Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp

372

Chương trình đào tạo nghề khác thuộc cấp độ 3

V. CẤP ĐỘ 4

1. Mục đích, yêu cầu

Cấp độ 4 bao gồm các chương trình giáo dục sau trung học (dưới cao đẳng) nhằm kế thừa nền tảng giáo dục trung học phổ thông, trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp hoặc học thuật ở mức độ cao hơn giáo dục trung học; được thiết kế nhằm trang bị cho người học thực hiện công việc nghề nghiệp hoặc chuyên môn có yêu cầu kỹ thuật, mức độ độc lập và trách nhiệm cao hơn cấp độ 3.

2. Chương trình giáo dục thuộc cấp độ 4

a) Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ trung cấp;

b) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp;

c) Chương trình đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tương đương trình độ trung cấp.

3. Tiêu chí phân loại

Chương trình thuộc cấp độ 4 khi:

a) Yêu cầu đầu vào là hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông hoặc hoàn thành chương trình giáo dục trung học nghề;

b) Chương trình có thành phần kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, chuyên môn chuyên biệt hơn so với các chương trình cấp văn bằng ở cấp độ 3, với thời lượng thực hành và ứng dụng nghề nghiệp là bộ phận bắt buộc;

c) Thời gian đào tạo từ 1 năm đến 2 năm;

d) Sau khi hoàn thành chương trình, người học được trang bị năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập trong điều kiện việc làm thay đổi, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;

đ) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 4, người học có thể tham gia thị trường lao động hoặc tiếp tục học tập ở các chương trình giáo dục thuộc cấp độ 5, cấp độ 6 hoặc cấp độ 7 (đối với chương trình tích hợp) theo quy định của pháp luật;

e) Các chương trình đào tạo ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật ở cấp độ 4 có yêu cầu đầu vào là người học đã hoàn thành hoặc đang theo học chương trình giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 hoặc cấp độ 3.

Chương trình

431

Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ở trình độ trung cấp

441

Chương trình đào tạo trình độ trung cấp

461

Chương trình đào tạo đặc thù tương đương trình độ trung cấp

...................................................................................................

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm nội dung khác trong chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm