Nghị định 99/2018/NĐ-CP

Nghị định 99/2018/NĐ-CP - Tăng mức trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công

Ngày 12/7/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 99/2018/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng thay thế Nghị định 70/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017. Theo đó, tăng mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ 1.417.000 đồng lên 1.515.000 đồng.

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 99/2018/NĐ-CP
Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp
lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người công với cách mạng
ngày 16 tháng 7 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2017/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội v dự
toán ngân sách nhà nước năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức tr cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người
công với cách mạng.
Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người công
với cách mạng mức trợ cấp, phụ cấp
1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người công với
cách mạng theo quy định tại Nghị định này 1.515.000 đồng.
2. Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng bao gồm:
a) Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người công với cách mạng theo quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Ngh định này;
c) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B theo quy định tại Phụ lục III ban
hành m theo Nghị định này.
Điều 2. Kinh p thực hiện
Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại
Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2018.
2. Nghị định số 70/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định mức
trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người công với cách mạng hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2018.
3. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định y được thực hiện kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2018.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh hội, các B trưởng, Thủ trưởng quan
ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b). PC
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC I
MỨC TR CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 99/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)
Đơn vị tính: nghìn đồng
A. MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG
TT
Đối tượng người công
Trợ cấp
Phụ cấp
1
Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm
1945:
- Diện thoát ly
1.693
287/1 thâm
niên
- Diện không thoát ly
2.874
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách
mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần
1.515
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống
đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả
cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng
thêm tr cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.212
2
Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945
đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
1.566
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945 từ trần
850
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống
đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả
cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng
thêm tr cấp tiền tuất nuôi dưỡng
1.212
3
Thân nhân liệt sĩ:
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 1 liệt
1.515
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 2 liệt
3.030
- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của 3 liệt trở lên
4.545
- Trợ cấp tiền tuất đối với vợ hoặc chồng liệt lấy chồng hoặc
lấy vợ khác (diện không hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi
dưỡng)
1.515
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, người công nuôi dưỡng
liệt sĩ, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống đơn không nơi nương
tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ, đang hưởng trợ
cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất
nuôi dưỡng
1.212
4
- mẹ Việt Nam anh hùng (hưởng trợ cấp tiền tuất hàng
tháng theo mức trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân liệt quy
định tại mục 3)
1.270
- Người phục vụ mẹ Việt Nam anh hùng sống gia đình
1.515
5
Anh hùng Lực lượng trang nhân dân, Anh hùng Lao động
trong thời kỳ kháng chiến
1.270
6
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau
đây gọi chung thương binh)
Phụ lục
II
- Thương binh loại B
Phụ lục
Đánh giá bài viết
2 607
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo