Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Cách tích hợp năng lực số vào bài dạy Ngữ văn 11
Trong chương trình Ngữ văn 11 theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, việc tích hợp năng lực số không chỉ giúp học sinh tiếp cận tri thức hiện đại mà còn hình thành kỹ năng học tập, giao tiếp và sáng tạo trong môi trường số. Bài viết giới thiệu hệ thống địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 KNTT cụ thể theo từng bài học, giúp giáo viên dễ dàng vận dụng vào kế hoạch bài dạy và hoạt động học tập của học sinh.
- Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 12 Kết nối tri thức (Tích hợp năng lực số)
- Giáo án minh họa tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm mẫu địa chỉ tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 11 từ bài 1-9 trong SGK Ngữ văn 11 KNTT và địa chỉ tích hợp năng lực số 3 chuyên đề Ngữ văn 11 KNTT.
Hướng dẫn giáo viên tích hợp năng lực số môn Ngữ văn
Với bảng địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 KNTT dưới đây, các thầy cô có thể dễ dàng lựa chọn các năng lực số thích hợp để lồng ghép vào các mẫu phụ lục 1,2,3 của mình.
Địa chỉ tích hợp NLS Ngữ văn 11 KNTT cả năm
NĂNG LỰC SỐ BÀI 1
|
Tiết |
Bài 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3 |
Đọc VB 1: Vợ nhặt |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau 3.3.NC1a Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số |
1.1.NC1b Tìm kiếm, thu thập, và xác minh thông tin nền về tác giả Kim Lân và bối cảnh lịch sử, văn hóa (Nạn đói năm 1945) để thấu hiểu nội dung tác phẩm.
3.1.NC1a Sáng tạo nội dung số dưới dạng đa phương tiện để trình bày hoặc phân tích chủ đề, giá trị tư tưởng, hoặc đặc sắc nghệ thuật của truyện.
3.3.NC1a Sử dụng tài nguyên số hợp pháp và trích dẫn, ghi nguồn chính xác khi tham khảo các tư liệu liên quan đến tác phẩm hoặc khi tạo nội dung mới. |
1.1.NC1b Sử dụng các công cụ tìm kiếm (Google Scholar, thư viện số, CSDL...) với từ khóa chuyên biệt (ví dụ: "Kim Lân và Vợ nhặt", "Nạn đói 1945"...) để thu thập tài liệu liên quan đến hoàn cảnh sáng tác, tư tưởng nhân văn, và hiện thực xã hội được phản ánh trong truyện.
3.1.NC1a Thiết kế slide trình chiếu (PowerPoint, Google Slides) để phân tích diễn biến tâm lí nhân vật Tràng/bà cụ Tứ hoặc ý nghĩa tình huống truyện. * Tạo video ngắn (sử dụng CapCut, InShot, v.v.) để diễn giải bối cảnh nạn đói hoặc tóm tắt giá trị nhân văn của tác phẩm, sử dụng hình ảnh, âm thanh, và văn bản để minh họa.
3.3.NC1a Thực hiện trích dẫn theo đúng quy tắc (APA, MLA, v.v.) khi sử dụng các nhận định, bài phê bình văn học về tác phẩm. * Ghi nguồn rõ ràng cho các hình ảnh, video (ví dụ: tư liệu về nạn đói, ảnh minh họa) được sưu tầm từ internet và sử dụng trong bài thuyết trình hoặc sản phẩm số để tuân thủ bản quyền (Copyright) hoặc giấy phép (Creative Commons).
|
|
4,5,6 |
Đọc VB 2: Chí Phèo |
1.3.NC1a Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn. 2.4.NC1a Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 3.2.NC1a Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp |
1.3.NC1a Tổ chức và lưu trữ các tài liệu học tập (văn bản tác phẩm, bài giảng, tư liệu phê bình) liên quan đến "Chí Phèo" một cách có hệ thống. 2.4.NC1a Đề xuất và sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhóm (ví dụ: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, nhận xét phần kết truyện). 3.2.NC1a Tích hợp và tạo lập lại thông tin thu thập được từ nhiều nguồn để tổng hợp thành sản phẩm mới (ví dụ: bài trình bày, infographic, sơ đồ tư duy) phân tích bản chất bi kịch của Chí Phèo. |
1.3.NC1a Sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây (Google Drive, OneDrive) hoặc công cụ ghi chú số (Evernote, OneNote) để phân loại các file văn bản, các nhận định về giá trị hiện thực/nhân đạo, và các tư liệu về nghệ thuật tự sự của Nam Cao vào các thư mục hoặc thẻ (tag) rõ ràng, giúp truy xuất nhanh chóng khi cần làm bài tập hoặc viết đoạn văn kết nối đọc – viết. 2.4.NC1a Sử dụng Google Docs/Sheets/Slides (hoặc các công cụ tương đương) cho phép nhiều học sinh cùng chỉnh sửa và trao đổi trực tuyến khi: Tóm tắt truyện theo trình tự thời gian, xác định và phân tích điểm nhìn trần thuật, hoặc viết dự thảo đoạn văn. * Thiết lập nhóm thảo luận (Zalo, Microsoft Teams) để chia sẻ tài liệu và lên kế hoạch làm việc nhóm hiệu quả. 3.2.NC1a Kết hợp (tích hợp) văn bản trích dẫn từ tác phẩm, hình ảnh/minh họa, và phân tích cá nhân để tạo lập một sơ đồ tư duy số (sử dụng MindMeister, Miro, v.v.) trực quan hóa quá trình tha hóa và khát vọng hoàn lương của nhân vật, qua đó làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm. * Sửa đổi và tinh chỉnh các đoạn phân tích từ các nguồn khác nhau để đảm bảo ngôn ngữ trần thuật đa thanh được thể hiện rõ trong sản phẩm. |
|
7 |
Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
|
2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 2.5.NC1a Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, |
2.1.NC1a Sử dụng đa dạng các công cụ giao tiếp số để thực hành tương tác bằng cả ngôn ngữ nói (âm thanh) và ngôn ngữ viết (văn bản) trong các tình huống học tập. 2.5.NC1a Vận dụng các chuẩn mực đạo đức, hành vi và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong mọi hình thức giao tiếp số (ngôn ngữ nói và viết). 3.1.NC1a Tạo lập và chỉnh sửa các loại văn bản số để minh họa sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, hoặc để tạo ra một sản phẩm yêu cầu vận dụng cả hai. |
2.1.NC1a Sử dụng nền tảng hội nghị trực tuyến (Zoom, Google Meet, Microsoft Teams) để thực hành ngôn ngữ nói (phát biểu, thuyết trình) và đồng thời sử dụng chat box (ngôn ngữ viết) để đặt câu hỏi hoặc tóm tắt ý kiến. * Ghi âm (Audio Recording) hoặc Ghi hình (Video Recording) bài nói của bản thân để tự đánh giá ưu/nhược điểm của ngôn ngữ nói. 2.5.NC1a - Tuân thủ quy tắc ứng xử (Netiquette) trong các diễn đàn học tập trực tuyến, đảm bảo ngôn ngữ viết sử dụng chính xác ngữ pháp, từ vựng, và tránh dùng từ ngữ, ký hiệu viết tắt/tiếng lóng không phù hợp với văn hóa giao tiếp học thuật, qua đó thể hiện ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Sử dụng giọng điệu và từ ngữ phù hợp khi tương tác qua âm thanh (ngôn ngữ nói) trong môi trường số, tránh ngắt lời hoặc sử dụng ngôn ngữ quá suồng sã. 3.1.NC1a * Tạo lập một văn bản viết (Email, báo cáo) (ngôn ngữ viết) và chuyển thể nó thành một kịch bản/bài trình bày miệng (ngôn ngữ nói), sau đó chỉnh sửa kịch bản để tối ưu hóa cho giao tiếp nói (ví dụ: thay đổi cấu trúc câu dài thành câu ngắn, thêm yếu tố nhấn mạnh). * Sử dụng công cụ biên tập văn bản (Word, Google Docs) để chỉnh sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, và phong cách cho các văn bản viết, qua đó rèn luyện thói quen tạo lập văn bản chuẩn mực. |
Xem thêm trong file tải về.
Địa chỉ tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 11 KNTT
NĂNG LỰC SỐ CHUYÊN ĐỀ 1
|
Tiết |
Chuyên đề 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3,4,5 |
Phần 1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam (5 tiết) |
1.1.NC1a -Đáp ứng được nhu cầu thông tin, 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
1.1.NC1a. Học sinh xác định các nhu cầu thông tin cụ thể và thực hiện tìm kiếm để bổ sung các tri thức nền cần thiết cho việc triển khai đề tài nghiên cứu. 1.1.NC1b. Học sinh áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng dấu ngoặc kép, tìm kiếm file PDF/doc, tìm kiếm trên các cổng thông tin nghiên cứu) để lấy được các luận án, bài nghiên cứu, hoặc tài liệu phê bình chuyên sâu phục vụ cho nghiên cứu. 1.2.NC1a. Học sinh kiểm tra chéo độ tin cậy của các nguồn tài liệu (tác giả, cơ quan chủ quản, năm xuất bản) để phân biệt giữa nguồn nghiên cứu chính thống và nguồn thông tin phổ thông nhằm đảm bảo cơ sở lý luận cho đề tài. |
1.1.NC1a - Tìm kiếm video/tư liệu về đặc điểm của một thể loại (ví dụ: ca trù hoặc văn tế) để hiểu sâu hơn về hình thức của tác phẩm. 1.1.NC1b- Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa kết hợp (ví dụ: "văn học trung đại" "chủ nghĩa nhân đạo") để thu thập các bài viết học thuật có giá trị tham khảo. 1.2.NC1a- Đánh giá độ tin cậy bằng cách kiểm tra nguồn gốc của tài liệu (ví dụ: so sánh một bài nghiên cứu trên Cổng thông tin ĐHQG với một bài viết trên blog cá nhân) trước khi trích dẫn vào bài nghiên cứu. |
|
6,7,8,9,10 |
Phần 2. Viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam (5 tiết) |
2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 2.2.NC1a Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp, 2.4.NC1a Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 2.5.NC1a Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, 5.3.NC1a Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới..
|
2.1.NC1a. Học sinh sử dụng nhiều nền tảng số khác nhau (ví dụ: Google Meet, Zoom, Zalo/Teams) để tổ chức họp nhóm, trao đổi, và thảo luận về các vấn đề nghiên cứu 2.2.NC1a. Học sinh chia sẻ các tài liệu nghiên cứu, bản nháp báo cáo, và sản phẩm cuối cùng (ví dụ: slide trình bày) qua các công cụ số như Google Drive, email, hoặc các hệ thống học tập trực tuyến một cách có tổ chức. 2.4.NC1a. Học sinh phân tích và đề xuất công cụ số phù hợp nhất cho từng giai đoạn của quá trình nghiên cứu 2.5.NC1a. Học sinh áp dụng các chuẩn mực về đạo đức nghiên cứu, bao gồm việc trích dẫn nguồn tài liệu số một cách trung thực, tránh đạo văn, và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ khi sử dụng các hình ảnh/tài liệu liên quan. 3.1.NC1a. Học sinh sử dụng các công cụ soạn thảo để tạo và chỉnh sửa báo cáo (định dạng tiêu đề, căn chỉnh lề, tạo mục lục tự động, chèn hình ảnh minh họa) để đảm bảo văn bản đạt chuẩn học thuật. 5.3.NC1a Học sinh không chỉ dừng lại ở báo cáo văn bản, mà còn sử dụng công cụ số để tạo ra các sản phẩm đổi mới |
2.1.NC1a - Sử dụng tính năng chia sẻ màn hình trong Google Meet để cả nhóm cùng xem và góp ý cho bản nháp báo cáo hoặc sơ đồ tư duy phân tích tác phẩm. 2.2.NC1a - Chia sẻ thư mục Google Drive chứa toàn bộ các tài liệu tham khảo, các phiên bản nháp của báo cáo để đảm bảo mọi thành viên đều có thể truy cập. 2.4.NC1a - Đề xuất sử dụng Google Docs cho giai đoạn viết chung và chỉnh sửa đồng thời báo cáo, vì nó cho phép theo dõi lịch sử chỉnh sửa và nhận xét (tăng cường tính hợp tác) 2.5.NC1a - Thực hiện trích dẫn nguồn (sử dụng các công cụ tạo trích dẫn online nếu cần) cho tất cả các tài liệu nghiên cứu, bài báo, và hình ảnh sử dụng trong báo cáo theo chuẩn (ví dụ: chuẩn APA, MLA).
3.1.NC1a - Chỉnh sửa hình ảnh (ví dụ: cắt, làm rõ nét) của các bản gốc Hán Nôm hoặc hình minh họa để làm bằng chứng trực quan trong báo cáo.
5.3.NC1a- Tạo một video thuyết trình ngắn (dùng Powerpoint hoặc Capcut) kèm theo các hình ảnh và lời bình (thu âm) để trình bày kết quả giải mã, phân tích tác phẩm. |
Xem thêm trong file tải về.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Dành cho giáo viên của HoaTieu.vn.
Tham khảo thêm
-
Bộ đề đọc hiểu Tản văn (có đáp án)
-
Đọc hiểu Hoa cỏ may có đáp án
-
Bài tập trả lời ngắn Toán 11: Giá trị lượng giác của góc lượng giác (Có đáp án)
-
Bài tập trắc nghiệm đúng sai Toán 11: Quan hệ song song trong không gian (Có đáp án)
-
Phân tích và đánh giá đoạn trích Tổ quốc nhìn từ biển
-
Bảng mã hóa năng lực môn Hóa học 11 Kết nối tri thức
-
Bài tập trả lời ngắn Toán 11: Góc lượng giác (Có đáp án)
-
Bài tập trả lời ngắn Toán 11: Dãy số (Có đáp án)
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
133,8 KBNhiều người quan tâm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Kế hoạch dạy học tải nhiều
-
Phân phối chương trình lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 2 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Kế hoạch dạy học lớp 5 năm 2024-2025 theo Công văn 2345
-
Kế hoạch dạy học các môn học lớp 1 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống theo Công văn 2345
-
Kế hoạch dạy học Tiếng Việt lớp 2 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Kế hoạch dạy học lớp 4 năm 2023-2024 theo Công văn 2345
-
Mẫu phân phối chương trình lớp 1 bộ sách Cánh Diều - Tất cả các môn
-
Kế hoạch dạy học lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
-
Khung kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn năm học 2021-2022
-
Mẫu phân phối chương trình lớp 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống - Tất cả các môn
Học tập tải nhiều
-
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 Kết nối tri thức
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Tiếng Việt Cánh diều - Tuần 27 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo - Tuần 27 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức - Tuần 27 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt Cánh diều - Tuần 27 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt Chân trời sáng tạo - Tuần 27 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức - Tuần 27 (Cơ bản + Nâng cao)
-
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
-
Địa chỉ tích hợp năng lực số Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
-
Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em thích với những chi tiết sáng tạo
Bài viết hay Kế hoạch dạy học
-
Kế hoạch dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống
-
Kế hoạch dạy học Công nghệ 5 Cánh Diều Công văn 2345 năm 2024-2025
-
Phân phối chương trình Mĩ thuật 5 Chân trời sáng tạo (Bản 1+2) 2026
-
Kế hoạch dạy học tích hợp năng lực số môn Tin học 12 Kết nối tri thức
-
Kế hoạch dạy học môn Mĩ thuật 10 Kết nối tri thức
-
Kế hoạch giáo dục Âm nhạc lớp 2 sách Kết nối tri thức (tích hợp NLS, BVMT, KNS...)