Bộ đề tham khảo thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn tỉnh Hưng Yên 2026

Tải về
Lớp: THPT Quốc gia
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Đề thi

45 đề luyện thi thử tốt nghiệp môn Văn tỉnh Hưng Yên

Bộ đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn tỉnh Hưng Yên 2026 được biên soạn theo định hướng cấu trúc đề thi mới, giúp học sinh lớp 12 rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và làm văn hiệu quả. Các đề thi bám sát chương trình, có tính phân hóa phù hợp, kèm đáp án và gợi ý chấm chi tiết, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức và tự tin bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 45 đề thi thử tốt nghiệp lớp 12 môn Ngữ văn cấu trúc tỉnh Hưng Yên file word có đáp án.

Đề thi thử môn văn lớp 12 Hưng Yên

S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN

 

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

Môn thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

Đi chậm nhưng không bao giờ đi lùi!

Cuộc sống là một hành trình dài đầy thử thách và không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tiến bước nhanh chóng như mong đợi. Có những lúc, bước đi của bạn chậm lại, đôi khi tưởng chừng như đứng yên. Nhưng điều quan trọng không nằm ở tốc độ, mà ở hướng đi của bạn.

Đi chậm là khi bạn cho phép bản thân lắng nghe và học hỏi từ những vấp ngã. Đó là khoảnh khắc bạn nhìn nhận lại những sai lầm, sửa chữa và trưởng thành. Không có gì sai khi đi chậm, vì mỗi bước tiến, dù nhỏ bé, đều là một phần trong quá trình phát triển của bạn. Quan trọng nhất, bạn vẫn đang tiến lên, không quay lưng lại với những mục tiêu và ước mơ của mình.

Cuộc sống không phải là một cuộc đua tốc độ. Mỗi người có nhịp đi riêng của mình, và miễn là bạn giữ vững niềm tin vào con đường mình đang đi, mỗi bước đi chậm vẫn sẽ đưa bạn gần hơn đến đích. Hãy kiên nhẫn với chính mình, vì đôi khi, đi chậm lại giúp bạn nhìn thấy những điều mà nếu quá vội vàng, bạn sẽ bỏ lỡ.

Vậy nên, đừng so sánh tốc độ của mình với người khác. Điều quan trọng không phải là bạn đi nhanh hay chậm, mà là bạn không ngừng tiến về phía trước. Đi chậm nhưng không bao giờ đi lùi - đó chính là bản lĩnh và sự kiên định.

(Trích Tâm tĩnh lặng, Ajahn Chah, sachhaymoingay )

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Chỉ ra 01 dấu hiệu để nhận biết thể loại văn bản.

Câu 2. Theo tác giả, việc đi chậm lại có những ý nghĩa gì?

Câu 3. Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau: Cuộc sống là một hành trình dài đầy thử thách và không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tiến bước nhanh chóng như mong đợi.

Câu 4. Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng đi chậm nhưng không bao giờ đi lùi – đó chính là bản lĩnh và sự kiên định?

Câu 5. Trong bối cảnh xã hội đề cao tốc độ và thành công sớm, anh/chị suy nghĩ gì về quan điểm điều quan trọng không nằm ở tốc độ, mà ở hướng đi của bạn?

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của việc tiến bước theo nhịp đi riêng của mình.

Câu 2 (4,0 điểm)

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá vẻ đẹp hình tượng người lính trong hai đoạn thơ sau:

Đoạn 1

“… Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn

Ngôi sao trong đêm không bao giờ tắt
Chúng ta yêu nhau chiến đấu suốt đời
Ngọn lửa trong rừng bập bùng đỏ rực
Chúng ta yêu nhau kiêu hãnh làm người”

(Trích Nhớ, Nguyễn Đình Thi, 1954)

Đoạn 2

... Yêu em, yêu cả khoảng trời
Sương giăng buổi sớm, nắng dời chiều hôm
Tháng tư giông chuyển bồn chồn
Hạt mưa vây ấm, nỗi buồn cách xa...

Phía em, phía của quê nhà
Trắng là tóc mẹ, xanh là áo em
Anh đi kháng chiến trăm miền
Hướng dương thương nhớ vẫn nghiêng phía này”

(Trích Khoảng trời yêu dấu, Nguyễn Khoa Điềm, 1970)

Chú thích:

* Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003) sinh tại Lào, quê gốc ở Hà Nội. Ông là một nhà văn, nhà thơ, nhà phê bình văn học và nhạc sĩ Việt Nam hiện đại. Thơ ông độc đáo, hiện đại, tự do, phóng khoáng nhưng hàm súc, sâu lắng, giàu triết lí, kết hợp nhuần nhuyễn giữa truyền thống và hiện đại. Bài thơ “Nhớ” (1954) được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp, là một trong những tác phẩm hay nhất của ông viết về tình yêu và nỗi nhớ của người chiến sĩ nơi sa trường gửi gắm về hậu phương. Đoạn trích trên thuộc phần cuối của bài thơ.

* Nguyễn Khoa Điềm (1943) sinh tại Huế, thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Thơ ông có sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người tri thức về đất nước, con người Việt Nam. Năm 2000, ông được nhận Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật. Bài thơ “Khoảng trời yêu dấu” (1970) được Nguyễn Khoa Điềm sáng tác trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ ác liệt. Đoạn trích trên thuộc phần cuối của bài thơ.

--------------------------HẾT--------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

01 dấu hiệu nhận biết thể loại văn bản:

- Thể loại: văn nghị luận

- Dấu hiệu:

+ Có vấn đề nghị luận: ý nghĩa của việc đi chậm nhưng đúng hướng và luôn tiến về phía trước.

+ Có luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng.

+ Sử dụng các thao tác phân tích, chứng minh, bình luận…

Hướng dẫn chấm:

- Thí sinh trả lời được thể loại văn bản: 0,25 điểm

- Thí sinh trả lời được 01 dấu hiệu: 0,25 điểm

0,5

2

Theo tác giả, việc đi chậm lại có ý nghĩa:

- Cho phép bản thân lắng nghe và học hỏi từ những vấp ngã

- Nhìn nhận lại những sai lầm, sửa chữa và trưởng thành

- Giúp bạn nhìn thấy những điều mà nếu quá vội vàng, bạn sẽ bỏ lỡ.

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời 2, 3 ý như đáp án: 0,5 điểm.

- Trả lời 1 ý như đáp án: 0,25 điểm.

- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.

0,5

3

* Biện pháp tu từ so sánh: Cuộc sống được so sánh với một hành trình dài, đầy thử thách, không phải lúc nào cũng có thể tiến bước nhanh chóng.

* Tác dụng:

- Giúp câu văn giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn, làm tăng giá trị biểu đạt.

- Nhấn mạnh tính chất lâu dài và những khó khăn, phức tạp của cuộc sống.

- Thể hiện lời khuyên của tác giả: Trong cuộc sống, con người cần kiên trì, bền bỉ vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được thành công.

Hướng dẫn chấm:

- Thí sinh chỉ ra được dấu hiệu biện pháp so sánh: 0,75 điểm

- Thí sinh phân tích được tác dụng: 0,75 điểm

- Có cách diễn đạt khác nhưng thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.

1,0

4

Tác giả cho rằng “đi chậm nhưng không đi lùi – đó chính là bản lĩnh và sự kiên định” vì:

- Dù tiến bộ chậm nhưng kiên trì, không bỏ cuộc trước khó khăn, không từ bỏ mục tiêu, luôn giữ vững ý chí, niềm tin vào hướng đi đã chọn, con người vẫn có thể đạt được mục tiêu và thể hiện được những phẩm chất tốt đẹp như: bản lĩnh, sự kiên định.

- Đi chậm thể hiện sự thận trọng, biết lượng sức mình, không nóng vội, hấp tấp, sẵn sàng chấp nhận tiến bộ từng bước nhỏ.

- Tác giả khẳng định cách sống chậm mà chắc, không ngừng tiến bộ, dần dần trưởng thành và thành công.

Hướng dẫn chấm:

- Thí sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.

- Thí sinh trả lời được 2 ý như đáp án: 0,75 điểm

- Thí sinh trả lời 1 ý như đáp án: 0,5 điểm.

- Có cách diễn đạt khác nhưng thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.

1,0

 

 

5

* Suy nghĩ: Quan điểm đúng đắn, sâu sắc, không mâu thuẫn với bối cảnh xã hội đề cao tốc độ và thành công sớm.

* Vì:

- Quan điểm nhấn mạnh rằng tốc độ không quan trọng bằng hướng đi; hướng đi đúng mới mang lại thành công bền vững.

- Tốc độ không quyết định giá trị nếu ta đi sai hướng. Ngược lại, đi chậm nhưng đúng mục tiêu sẽ giúp ta tiến gần hơn đến thành công bền vững.

- Mỗi người có xuất phát điểm và nhịp độ riêng, không thể so sánh máy móc. Điều quan trọng là hiểu mình muốn gì và kiên định với lựa chọn đó. Khi đã đúng hướng, tốc độ sẽ tự nhiên trở nên có ý nghĩa.

Hướng dẫn chấm:

- Nêu được suy nghĩ về quan điểm: 0,25 điểm.

- Lý giải thuyết phục, hợp lí: 0,75 điểm

- Có cách diễn đạt khác nhưng thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về giá trị của việc tiến bước theo “nhịp đi riêng” của mình.

2,0

a. Yêu cầu chung:

- Vấn đề nghị luận: giá trị của việc tiến bước theo “nhịp đi riêng” của mình.

- Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp…

- Dung lượng: khoảng 200 chữ

Hướng dẫn chấm:

- Xác định được vấn đề nghị luận: 0,25đ

- Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng 200 chữ (±100chữ):0,25đ, không đáp ứng một trong hai yêu cầu về hình thức hoặc dung lượng: 0,0đ

0,5

b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng

đúng các kĩ năng nghị luận.

b.1. Giá trị của việc tiến bước theo “nhịp đi riêng” của mình: giúp người trẻ hiểu rõ bản thân, sống đúng với giá trị cá nhân và lựa chọn con đường phù hợp với mình; tránh được áp lực so sánh, không bị cuốn theo những tiêu chuẩn thành công áp đặt từ người khác; tạo nên sự tự tin, bản lĩnh và tinh thần chủ động; giúp người trẻ trưởng thành bền vững và sống một cuộc đời có ý nghĩa; khơi dậy sự sáng tạo, là nguồn gốc của đổi mới và tiến bộ của xã hội.

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,25 điểm

-Trả lời được ½ số ý hoặc cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm

- Trả lời sơ sài hoặc không rõ ý: 0,25 – 0,5 điểm

- Không triển khai được hoặc triển khai không hợp lí: 0,0 điểm

b2. Sáng tạo:

- Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.

Hướng dẫn chấm: đáp ứng được một trong hai tiêu chí vẫn chấm 0,25 điểm

Lưu ý:

Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu):

- Trừ 0,5 điểm nếu mắc từ 4 đến 6 lỗi.

- Trừ 0,75 điểm nếu mắc 7 đến 8 lỗi.

- Không chấm vượt quá 1,0 điểm cả câu nếu đoạn văn mắc trên 8 lỗi.

 

 

 

1,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.25

2

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) so sánh, đánh giá vẻ đẹp của hình tượng người lính trong hai đoạn thơ: Nhớ, Nguyễn Đình Thi và Khoảng trời yêu dấu, Nguyễn Khoa Điềm.

4,0

a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng.

- - Vấn đề nghị luận: so sánh, đánh giá về vẻ đẹp hình tượng người lính được thể hiện trong hai đoạn thơ.

- - Hình thức: đảm bảo yêu cầu về hình thức của kiểu bài nghị luận văn học so sánh vẻ đẹp của hai hình tượng trong 2 đoạn thơ.

- Dung lượng: khoảng 600 chữ

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

- Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn: 0,25 điểm

- - Đảm bảo yêu cầu về dung lượng 600 chữ (± 200 chữ): 0,25 điểm

0,75

b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng

đúng các kĩ năng nghị luận.

b1. Viết được mở bài, kết bài

- - Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận

- - Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận

Hướng dẫn chấm:

- - Biết dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: 0,25điểm

- - Biết khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

b2. Thân bài:

b.2.1.Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

Hướng dẫn chấm:

- - Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: 0,25điểm

- - Không giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: 0,0 điểm

b.2.2. Điểm giống về hình tượng người lính trong hai đoạn thơ:

- - Vẻ đẹp của hình tượng người lính:

+ Lý tưởng sống cao đẹp: Tình yêu lứa đôi hòa quyện với tình yêu, đất nước.

+ Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ da diết và vẻ đẹp thủy chung.

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng bút pháp lãng mạn

+ Dùng hình ảnh thơ gần gũi, mang ý nghĩa biểu tượng: "ngôi sao", "ngọn lửa" (đoạn 1) hay "tháng tư", "hướng dương" (đoạn 2) để khắc hoạ vẻ đẹp của người lính.

+ Ngôn ngữ giản dị, giàu cảm xúc.

* Hướng dẫn chấm:

- Triển khai như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm

- Không triển khai được hoặc triển khai không hợp lí: 0,0 điểm

b.2.3. Điểm khác nhau về hình tượng người lính trong hai đoạn thơ:

* Đoạn thơ 1:

- Vẻ đẹp của hình tượng người lính thời kì chống Pháp:

+ Gắn liền với cảm hứng sử thi, hào hùng, tình yêu luôn hòa vào lý tưởng chiến đấu, đặt nghĩa lớn lên trên tình riêng.

+ Vẻ đẹp kiêu hãnh, lí tưởng hóa

- Nghệ thuật:

+ Giọng thơ mạnh mẽ, hào sảng

+ Thể thơ tám chữ giàu cảm xúc …

*Đoạn thơ 2:

- Vẻ đẹp của hình tượng người lính trong thời kì chống Mĩ:

+ Gắn liền với cảm hứng trữ tình, sâu lắng, cảm xúc riêng tư, đời thường và đậm chất nhân bản.

+ Tình yêu lứa đôi gắn liền với tình yêu thiên nhiên, quê hương và nguồn cội.

- - Nghệ thuật:

+ Giọng thơ nhẹ nhàng, da diết

+ Thể thơ lục bát truyền thống …

* Hướng dẫn chấm:

- Triển khai như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0đ

- Không triển khai được hoặc triển khai không hợp lí: 0,0đ

b.2.4. Lí giải, đánh giá:

- Lí giải vì sao điểm tương đồng, khác biệt:

+ Giống vì: Cuộc kháng chiến của dân tộc đã đặt hình tượng người lính vào vị trí trung tâm của bức tranh đời sống và gợi nhiều cảm hứng cho thơ ca; hai nhà thơ là những nghệ sĩ nhưng cũng là chiến sĩ trực tiếp chiến đấu trên chiến trường, cảm nhận sâu sắc và cùng rung động trước vẻ đẹp của người lính trong kháng chiến.

+ Khác vì: hình tượng người lính trong 2 đoạn thơ ra đời trong những thời điểm sáng tác khác nhau; cá tính sáng tạo của hai nhà thơ cũng có những nét độc đáo, riêng biệt.

- - Đánh giá về chung của điểm giống và khác:

+ Làm phong phú và sâu sắc thêm đề tài và cảm hứng ngợi ca về vẻ đẹp của người lính trong thơ ca kháng chiến; thể hiện cá tính sáng tạo của các nhà thơ.

+ Giúp người đọc có cái nhìn phong phú hơn về vẻ đẹp của người lính trong thơ ca cách mạng; bồi đắp lý tưởng sống cao đẹp cho giới trẻ hiện nay.

* Hướng dẫn chấm:

- Lí giải vì sao điểm tương đồng, khác biệt: 0,25 điểm.

- Đánh giá chung về ý nghĩa của điểm giống và khác:0,25 điểm.

- Không triển khai được hoặc triển khai không hợp lí: 0,0 điểm

b3. Sáng tạo

- - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.

* Hướng dẫn chấm:

- Ý mới có sức thuyết phục: 0,25 điểm

- Diễn đạt tinh tế, độc đáo: 0,25 điểm

Lưu ý:

Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu):

- Trừ 0,5 điểm nếu mắc từ 6 đến 8 lỗi.

- Trừ 1,0 điểm nếu mắc 9 đến 12 lỗi.

Không chấm vượt quá 2,0 điểm cả câu nếu đoạn văn mắc trên 12 lỗi.

3.25

 

0,5

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

Xem đầy đủ 45 đề trong file tải về.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Đề thi Lớp 12 của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Bộ đề tham khảo thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn tỉnh Hưng Yên 2026
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm