Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH là tài liệu quan trọng, được xây dựng căn cứ trên hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại các cơ sở giáo dục tiểu học. Nội dung kế hoạch thể hiện định hướng, mục tiêu và các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, đồng thời cụ thể hóa chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện thực tế, đội ngũ giáo viên và đặc điểm học sinh của từng đơn vị. Việc xây dựng kế hoạch cần bảo đảm tính khoa học, thống nhất và khả thi, tạo cơ sở để nhà trường chủ động tổ chức các hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý giáo dục trong năm học.
Nội dung mẫu Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345 nêu những căn cứ để xây dựng kế hoạch, điều kiện thực hiện chương trình (đặc điểm tình hình nhà trường, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên), mục tiêu giáo dục (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể), việc tổ chức các môn học / hoạt động giáo dục (phân phối chương trình các môn học bắt buộc, các hoạt động tập thể). Qua đó giúp giáo viên tổ trưởng, cán bộ quản lý tiết kiệm thời gian và công sức cho việc xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường tiểu học theo CV 2345 năm học mới.
Hoatieu.vn xin gửi tới bạn đọc mẫu Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH để các cơ sở giáo dục tiểu học tham khảo, vận dụng và điều chỉnh phù hợp khi triển khai thực hiện.
Bản kế hoạch giáo dục nhà trường chi tiết
1. Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345 là gì?
Kế hoạch giáo dục nhà trường là mẫu các nhà trường phải lập ra để bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch thời gian năm học của địa phương và các chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. Mẫu được xây dựng theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH năm 2021 của Bộ GDĐT.
2. Kế hoạch giáo dục nhà trường mới
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………………………… TRƯỜNG……………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: …./KH-……………. |
….……….., ngày … tháng … năm 20… |
KẾ HOẠCH
Giáo dục nhà trường năm học 20... - 20...
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 17/2025/ TT-BGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường;
Căn cứ Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học;
Căn cứ Quyết định số …………. ngày ……………… của Ủy ban nhân dân ………….. về thành lập trường………………;
Căn cứ Quyết định số ……….. ngày ……………… của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch thời gian năm học 20... - 20... đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố ……………….;
Căn cứ Công văn số 1557/SGDĐT-GDPT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 20... - 20...;
Căn cứ Công văn số …………… ngày …………… của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thu, sử dụng học phí và các khoản thu khác; thực hiện chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 20… – 20… của các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn …………………………;
Căn cứ tình hình thực tiễn tại đơn vị.
Trường ................... xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 20... - 20..., cụ thể như sau:
I. BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1. Thời cơ
- Giáo dục Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới với nhiều chuyển biến tích cực. Các văn bản chỉ đạo rõ ràng, kịp thời và mang tính định hướng giúp nhà trường chủ động trong thay đổi cách thức và tổ chức thành công các hoạt động giáo dục. Nhiều chính sách mới của Đảng và Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, tăng chế độ cho nhà giáo tạo khí thế phấn khởi, động lực mới.
- Sự phát triển mạnh mẽ của các phần mềm, ứng dụng dạy học, chuyển đổi số, AI giúp công tác quản lý và giảng dạy đơn giản và hiệu quả hơn. Các phần mềm, các trang mạng tích cực đang giúp giáo viên có những kiến thức cần thiết về chương trình giáo dục mới, về các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để người quản lý và giáo viên chủ động học tập làm mới mình.
- Dư luận xã hội có những chuyển biến tích cực và uy tín nhà trường ngày càng tăng. Số lượng học sinh đăng kí tuyển sinh đầu vào ngày càng tăng.
1.2. Thách thức
- Các hoạt động của nhà trường dựa vào nguồn thu học phí buổi 2 khá nhiều nên không thu học phí buổi 2 là một thách thức lớn đối với hoạt động của nhà trường.
- Những tiêu cực trong dạy thêm – học thêm vẫn còn, đây là nguy cơ tác động đến quan hệ thầy trò, quan hệ gia đình – nhà trường, ảnh hưởng xấu đến kết quả giáo dục.
- Các tiêu cực của xã hội vẫn len lỏi vào nhà trường, tác động xấu đến công tác giáo dục. Học sinh ngày càng bị ảnh hưởng nặng với những mặt trái từ mạng xã hội, trò chơi trực tuyến,...
- Đổi mới trong kiểm tra - đánh giá học sinh để đáp ứng kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 20… đối với Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh
- Chính quyền điạ phương, lãnh đạo ngành và cha mẹ học sinh ngày càng quan tâm chăm lo nhiều hơn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, cùng mục tiêu xây dựng nhà trường phát triển; đội ngũ giáo viên tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm, đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục; tích cực chủ động tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, không ngừng đổi mới và sáng tạo trong hoạt động giáo dục.
- Chất lượng giáo dục của nhà trường đã tạo được uy tín trong ngành, địa phương nên học sinh, cha mẹ học sinh luôn tin tưởng đối với mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Nhà trường được sự quan tâm và hỗ trợ của ban đại diện cha mẹ học sinh trường và ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp trong tất cả các hoạt động giáo dục. Có sự phối hợp tận tình của Ban Đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân, Ban khuyến học nhà trường trong việc chăm lo học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
- Hoạt động chuyển đổi số được áp dụng triệt để trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành trong hoạt động dạy và học; chủ động xây dựng học liệu điện tử làm cơ sở xây dựng hệ thống bài giảng dùng chung đã góp phần nâng cao năng lực giáo viên và ý thức tự học của học sinh.
- Học sinh đạt nhiều giải cao trong các kỳ thi như thi học sinh giỏi cấp thành phố, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, học sinh với ý tưởng khởi nghiệp, kỳ thi tin học trẻ, khảo sát Olympic tháng 4, các hoạt động phong trào Đoàn, văn nghệ và kỹ năng...; đối với lớp 12 nhiều học sinh thi đậu vào đại học với điểm trung bình các khối khá cao.
- Các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, hoạt động của các câu lạc bộ, công tác rèn luyện các kỹ năng mềm cho học sinh được phát triển có chiều sâu, đã nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Công tác tài chính được lãnh đạo các cấp quan tâm, thực hiện tốt công tác công khai đã tạo sự đồng thuận trong giáo viên và nhân viên đã góp phần cải thiện được đời sống của giáo viên. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong nhà trường cơ bản có thể phục vụ cho việc dạy và học.
2.2. Điểm yếu
- Giáo viên chủ nhiệm trẻ, thiếu kinh nghiệm trong nhiệm vụ giải quyết các tình huống phức tạp, giao tiếp với cha mẹ học sinh còn hạn chế.
- Năng lực tin học của một số giáo viên còn hạn chế, gặp khó khăn trong công tác cũng như ứng dụng công nghệ mới trong giảng dạy.
- Cuộc sống gia đình học sinh còn nhiều khó khăn nên một số học sinh yếu có nguy cơ bỏ học, vẫn còn cha mẹ học sinh giao khoán con em cho nhà trường.
- Một số ít học sinh lười trong học tập, chậm khắc phục và sửa chữa khuyết điểm, học sinh còn bị chi phối bởi mạng xã hội, game nên kết quả học tập không cao.
........................................................................................................................
Xem nội dung đầy đủ trong file tải về.
3. Kế hoạch giáo dục nhà trường theo CV 2345
|
PHÒNG GD & ĐT ............ TRƯỜNG TH ……………. SỐ: …/ KH – TH&THCS... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày ....tháng ....năm 20... |
|
|
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 20... – 20...
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 2 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và giáo dục ngoài giờ chính khóa;
Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg, ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn cứ Công văn số 3535/BGDĐT-GDTH, ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 từ năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Công văn số 3566/BGDĐT-GDTH, ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tổ chức dạy học đối với lớp 1 năm học 2020 - 2021
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/09/2020 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
Căn cứ Công văn 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học;
Kế hoạch số .../KH-UBND ngày .../.../20... của Ủy ban Nhân dân tỉnh ............. về Kế hoạch triển khai chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Căn cứ vào kết quả đạt được từ năm học 20... - 20... và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 20... - 20...
Trường ......... xây dựng Kế hoạch Giáo dục nhà trường năm học 20... - 20... như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 20... - 20...
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa địa phương
Trị trấn ….. là đơn vị đóng trên địa bàn trung tâm huyện …. Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, song với sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Huyện ủy, giám sát kịp thời của Hội đồng nhân dân huyện, cùng với tinh thần trách nhiệm cao của các cấp, các ngành, sự đồng lòng, quyết tâm của Nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian qua đạt nhiều kết quả quan trọng.
Trong năm qua tuy ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng kinh tế của thị ttrấn vẫn tăng tưởng cao:
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2020 ước tăng 9,39% so với năm trước, trong đó: Khu vực Nông nghiệp tăng 4,32%; Khu vực Công nghiệp và Xây dựng tăng 15,56%; Khu vực Dịch vụ tăng 8,68%;
- Giá cả của một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn thị trấn tương đối ổn định. Thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn không có diễn biến bất thường, nguồn cung các mặt hàng thiết yếu đáp ứng đầy đủ và không bị khan hiếm về số lượng, không tăng giá đột biến
Đối với Giáo dục và Đào tạo Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số …./…./NQ-HĐND của HĐND tỉnh về phát triển giáo dục mầm non và phổ thông đến năm 2025 và những năm tiếp theo; tuyển dụng giáo viên bậc mầm non, tiểu học; tổ chức kỳ thi học sinh giỏi quốc gia năm học …., kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học ….., kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 an toàn và đúng quy chế; xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất chuẩn bị triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới. Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định; giáo dục mũi nhọn đạt thành tích xuất sắc, Kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được củng cố và giữ vững. Tập trung xây dựng các kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 2.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường.
2.1. Đặc điểm học sinh nhà trường.
- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo ............; Đảng ủy, chính quyền và nhân dân thị trấn ............ và Ban đại diện Cha mẹ học
- Tổng số học sinh trường có ... lớp với ... học sinh, trong đó nữ ... học sinh; học sinh dân tộc ….em. Tỷ lệ huy động trẻ đúng độ tuổi vào lớp 1 đạt 100% .
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường
- Về số lượng: Tổng số cán bộ, viên chức: ...đ/c Trong đó :
+ Cán bộ quản lý : 03 đ/c,
+ Giáo viên có ...đ/c; trong đó có .... hợp đồng.
+ Viên chức phục vụ có .... đ/c
- Về chất lượng :
- Cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên đều đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm, trong đó: trên chuẩn ……, đạt …….% (Thông tư 41/TT- BGD-ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010). nên có năng lực công tác, giảng dạy có chất lượng. Hàng năm được bồi dưỡng, học tập thường xuyên, để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
- Số lượng đảng viên là …..đ/c đạt tỷ lệ …..%.
2.3. Về cơ sở vật chất.
Tổng số phòng học có ….. phòng học trong đó: kiên cố ….. phòng; cấp 4 là ….. phòng. Đủ để tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ngày. Tất cả các phòng học đã được tu sửa nên đảm bảo cho việc dạy và học của nhà trường.
III. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 20... - 20...
1.1. Mục tiêu chung
Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Mỗi ngày đến trường là một ngày vui. Đảm bảo môi trường lành mạnh, thân thiện, an toàn, tạo điều kiện để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân, giúp học sinh hình thành và phát triển những nhân tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Năm học 20... - 20... là năm học toàn ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ kép với mục tiêu: vừa tích cực thực hiện các giải pháp phòng chống dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp; Nhà trường căn cứ các hướng dẫn của Phòng GDĐT xây dựng kế hoạch dạy học bảo đảm hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) cấp tiểu học phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh xảy ra tại địa phương. Là năm học đầu tiên triển khai CTGDPT 2018 cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (CTGDPT 2018) đối với lớp 1và 2; thực hiện các nội dung theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.
- Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện CTGDPT đối với lớp 1và 2; thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục và bố trí quỹ đất để xây dựng CSVC lớp học phù hợp, thuận lợi, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; khắc phục tình trạng lớp có quy mô lớp học và sĩ số học sinh vượt quá quy định để thực hiện CTGDPT 2018 đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
- Triển khai thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1và 2đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tích cực chuẩn bị các điều kiện đảm bảo triển khai thực hiện chương trình đối với lớp 2 từ năm học 20... - 20... Tiếp tục thực hiện hiệu quả CTGDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (CTGDPT 2006) từ lớp 3 đến lớp 5.
- Đảm bảo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp; thực hiện bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để triển khai CTGDPT 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; tổ chức bồi dưỡng cho 100% giáo viên dạy học lớp 3về các nội dung bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa lớp 3cho năm học 2022-2023.
- Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.
- Chỉ tiêu:
- 100% học sinh trường học 02 buổi/ngày, 09 buổi/tuần; 100% học sinh khối lớp 1, 2 được học môn Tiếng Anh.
- 100% học sinh có phẩm chất tốt, biết kính trọng thầy cô, người lớn tuổi; biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; biết giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp và có kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt.
- 100% học sinh lớp 1 được hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: Ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
- 100% học sinh lớp 1, 2, 3, 4 hoàn thành chương trình lớp học; 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.
- 100% học sinh được giáo dục kỹ năng sống.
III. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
|
TT |
Hoạt động giáo dục |
Số tiết lớp 1 |
Số tiết lớp 2 |
Số tiết lớp 3 |
Số tiết lớp 4 |
Số tiết lớp 5 |
||||||||||
|
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
Tổng |
HKI |
HKII |
||
|
1. Môn học bắt buộc |
||||||||||||||||
|
1 |
Tiếng Việt |
420 |
216 |
204 |
350 |
180 |
170 |
280 |
144 |
136 |
280 |
144 |
136 |
280 |
144 |
136 |
|
2 |
Toán |
105 |
54 |
51 |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
175 |
90 |
85 |
|
3 |
Đạo đức |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
4 |
Tự nhiên và xã hội |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Giáo dục thể chất |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
6 |
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật) |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
7 |
Hoạt động trải nghiệm |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Thủ công |
|
|
|
|
|
|
35 |
18 |
17 |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Kĩ thuật |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
10 |
Lịch sử Địa Lí |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
11 |
Khoa học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
2. Môn học tự chọn |
||||||||||||||||
|
12 |
Tiếng Anh (Tự chọn) |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
13 |
Tin học |
|
|
|
|
|
|
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
70 |
36 |
34 |
|
3. Hoạt động củng cố, tăng cường |
||||||||||||||||
|
14 |
Tăng cường Tiếng Việt |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15 |
Tăng cường Toán |
105 |
54 |
51 |
105 |
54 |
51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16 |
Tăng cường giáo dục KNS |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
35 |
18 |
17 |
|
Tổng |
1190 |
612 |
578 |
1190 |
612 |
578 |
910 |
468 |
442 |
980 |
504 |
476 |
980 |
504 |
476 |
|
Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học.
|
Tháng |
Chủ điểm |
Nội dung trọng tâm |
Hình thức tổ chức |
Thời gian thực hiện |
Người thực hiện |
Lực lượng cùng tham gia |
|
Tháng 9 |
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 10 |
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 11 |
Yêu quý thầy cô giáo |
Hội thi văn nghệ Chào mừng ngày 20/11 |
Tập trung |
Từ 10/11-15/11 |
Học sinh |
Toàn trường |
|
Tháng 12 |
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 01 |
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 02 |
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 03 |
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 04 |
|
|
|
|
|
|
4. Kế hoạch giáo dục nhà trường theo chương trình GDPT mới
|
PHÒNG GD VÀ ĐT …….. Số: 09 /KH-PĐQ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày … tháng .. năm 20... |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
Năm học 20... - 20...
- Căn cứ Khung kế hoạch thời gian năm học 20... - 20... của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 07/8/2020;
- Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 20... - 20... của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tây Hòa tại Công văn số 431/GDĐT ngày 21/9/2019;
- Căn cứ vào những kết quả đạt được và tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 20... - 20.... Trường ........................... xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 20... - 20... như sau:
I. BỐI CẢNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh bên ngoài
1.1. Thời cơ
Là xã đồng bằng, cách trung tâm Thị trấn 3 km về phía đông, kinh tế xã hội của địa phương phát triển ổn định và có nhiều chuyển biến đi lên tích cực, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên việc đầu tư, chăm lo cho việc học của con em ngày càng được quan tâm.
Trình độ dân trí của địa phương ngày càng được nâng cao nên có sự quan tâm cao của phụ huynh trong địa bàn đối với công tác dạy học, giáo dục của nhà trường.
Địa phương diện tích không quá rộng, sống tập trung nên rất thuận, trường được đặt ở vị trí trung tâm nên rất thuận lợi cho việc đi lại học tập của học sinh
Các chủ trương chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng như triển khai thực hiện chương đã dần đi vào cuộc sống giúp nâng cao nhận thức và hành động của mọi người.
Công tác giáo dục của nhà trường luôn có sự quan tâm của của Đảng uỷ, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương, đặc biệt có luôn có được sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Tây Hòa cũng như các ban ngành đoàn thể của UBND huyện Tây Hòa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng đảm bảo nhu cầu của đơn vị.
1.2. Thách thức
Kinh tế địa phương có phát triển nhưng chưa cao, thu nhập người dân trong vùng còn thấp.
Vẫn còn nhiều cha mẹ học sinh còn thiếu nhiệt tình trong việc phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục con em.
Tình hình chính trị xã hội có nhiều diễn biến phức tạp, mặt trái của cơ chế thị trường ảnh hưởng đến ngành giáo dục nói chung và các nhà trường nói riêng.
2. Bối cảnh bên trong
2.1. Điểm mạnh của nhà trường
a) Truyền thống nhà trường
Trường có bề dày truyền thống với gần 45 năm xây dựng và phát triển, học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm luôn dẫn đầu trong toàn huyện; nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi cấp quốc gia (huy chương vàng, đồng kỳ thi Toán tuổi thơ lớp 8 toàn quốc năm 2016; huy chương bạc Toán tuổi thơ lớp 8 toàn quốc năm 2019); tỉ lệ học sinh TNTHCS thi đỗ vào các trường THPT trên địa bàn huyện luôn đạt trên 95%; nhiều năm liền được UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên tặng bằng khen; là địa chỉ tin cậy của học sinh và phụ huynh, trong xã và các vùng lân cận.
b) Nguồn lực
Cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho hoạt động dạy học (bàn ghế, máy tính, máy chiếu, phòng thực hành thí nghiệm, sân chơi bãi tập đảm bảo học chính khóa và ngoại khóa...)trường đạt chuẩn quốc gia năm 2005
Tài chính, ngân sách đủ đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động trong nhà trường.
c) Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Tổng số CB,GV,NV: 53 người, trong đó CBQL: 02; GV: 43; NV: 8. Trình độ chuyên môn của CBQL và giáo viên đều đạt CĐSP và ĐH trong đó ĐH 31/45, chiếm 68,9%.
Cơ cấu, phân bổ đội ngũ giáo viên cho các môn học tương đối đảm bảo cho việc dạy học trong nhà trường.
Tất cả CB,GV,NV đều có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, tâm huyết với học sinh
d) Học sinh
Tổng số học sinh 659 em/ 19 lớp, học sinh nhà trường có truyền thống chăm ngoan, hiếu học, tích cực trong các hoạt động của nhà trường.Đa số học sinh có năng lực, phẩm chất tốt.
2.2. Điểm yếu
a) Nguồn lực
Một số phòng học bàn, ghế học sinh đã cũ, phòng học bộ môn Công nghệ chưa trang bị đầy đủ, phòng tiếng Anh thiết bị dạy và học đã xuống cấp. Kinh phí hoạt động hàng năm chủ yếu là từ nhà nước cấp chủ yếu là dùng để chi lương cho giáo viên, kinh phí chi khác rất hạn chế nên việc mua sắm và trang bị trang thiết bị để đáp ứng chương trình GDPT năm 2018 là không đảm bảo yêu cầu.
b) Đội ngũ giáo viên
Thừa thiếu cục bộ, tuổi đời trung bình cao, một số giáo viên sức khỏe yếu, đời sống gia đình còn khó khăn. Trình độ chuyên môn chưa đồng đều. Tại đơn vị giáo viên người địa phương chiếm 20%, 80% là giáo viên ở địa phương khác đến nên ít thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Ti lệ giáo viên có trình độ ĐH còn ít, Hiện tại đơn vị còn 13 GV trình độ CĐSP nên chưa đạt chuẩn GV THCS theo quy định tại Luật giáo dục 2019.
c) Học sinh
Năng lực tiếp thu không đồng đều. Hoàn cảnh gia đình của một số em còn khó khăn, thiếu sự quan tâm của phụ đến việc học của con cái.
Một số ít học sinh còn ham chơi, nghiện game hay trốn giờ, bỏ tiết
3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
Tạo dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, kỷ cương, chăm sóc để phát huy năng lực, phẩmchất riêng.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình phù hợp vùng nông thôn mới tiếp cận kịp thời giáo dục hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Mục tiêu chung
- Thực hiện nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học cơ sở; thực hiện tốt mục tiêu phòng chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục.Thực hiện tốt quyền tự chủ nhà trường trong việc thực hiện KHGD trên khung chương trình GD 35 tuần của Bộ GD& ĐT theo tinh thần giảm tải của công văn số 3280/BGDĐT ngày 27/8/2020
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, thực hiện thường xuyên và hiệu quả các phương pháp, hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực,tăng cường đổi mới PPDH, và kiểm tra đánh gía theo phẩm chất năng lực người học. Triển khai giáo dục STEM, đồng thời tích cực chuẩn bị các điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tập trung ưu tiên cho việc triển khai thực hiện đối với lớp 6 năm học 20... - 20....
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ CB, GV, đẩy mạnh việc đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Tập trung nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn.Trường học là địa chỉ tin cậy của học sinh và phụ huynh, xứng đáng là ngôi trường đứng đầu huyện về mọi mặt
- Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử và sức khỏe cho học sinh trong trường, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng đội ngũ có năng lực chuyên môn vững vàng, có tư tưởng chính trị đạo đạo đức lối sống lành mạnh, tâm huyết với nghề. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên (78,6% có trình độ ĐH tiến đến 100% giáo viên có trình độ ĐH năm học 20...-2023 theo đúng chuẩn quy định Luật Giáo dục 2019
- Nâng cao chất lượng dạy học, quan tâm giáo dục toàn diện cho học sinh, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, lấy kết quả về năng lực, phẩm chất của học sinh làm thước đo cho hiệu quả dạy học của nhà trường.
- Duy trì sĩ số học sinh trên 99%, bỏ học dưới 1%
- Xếp loại học lực : Loại giỏi 41 %, loại khá 44% , loại trung bình dưới 14 %, loại yếu 1%, không có học sinh ở lại lớp;
- Xét công nhận tốt nghiệp THCS đạt 100%; hiệu quả đào tạo trên 98 %;
- Học sinh giỏi cấp huyện lớp lớp 8, 9 đạt tỉ lệ trên 70 % so với số học sinh tham gia dự thi, tiếp tục giữ vững vị thứ nhất toàn huyện về tỉ lệ đỗ; cấp tỉnh đạt trên 80% so với số học sinh tham gia dự thi;
- Hạnh kiểm học sinh: Loại tốt 95 %; loại khá 4 %; hạnh kiểm trung bình dưới 1%;
- Tỉ lệ học sinh TN THCS đạt: 100%; 100% học sinh cuối cấp được tư vấn giáo dục hướng nghiệp, tỉ lệ học sinh sau TN THCS thi đỗ vào các trường THPT trên địa bàn huyện đạt tỉ lệ trên 95%, 5 % còn lại tham gia học các trường đào tạo nghề
- 100% giáo viên được kiểm tra đánh giá về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hoạt động sư phạm và đước xếp loại tốt, 100% cán bộ giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên. 7 GV đạt GV giỏi cấp huyện.
- Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào cuối năm học. Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1. Thời gian năm học: Thực hiện 35 tuần
- Học kỳ I: Từ ngày 5/9/20... -> 08/01/20...
- Học kỳ II: Từ ngày 11/01/20... -> 22/5/20...
2. Chương trình chính khóa
| TT | Môn | Số tiết thực hiện các môn của các khối lớp | Ghi chú | |||
| Lớp 6 | Lớp 7 | Lớp 8 | Lớp 9 | |||
| 1 | Toán | 140 | 140 | 140 | 140 | |
| 2 | Ngữ văn | 140 | 140 | 140 | 175 | |
| 3 | Vật lí | 35 | 35 | 35 | 70 | |
| 4 | Hóa học | 70 | 70 | |||
| 5 | Sinh học | 70 | 70 | 70 | 70 | |
| 6 | Lịch Sử | 35 | 70 | 53 | 53 | |
| 7 | Địa lí | 35 | 70 | 53 | 53 | |
| 8 | Tiếng Anh | 105 | 105 | 105 | 70 | 105 tiết đối với lớp thí điểm |
| 9 | Công nghệ | 70 | 53 | 53 | 35 | |
| 10 | Tin học | 70 | 70 | 70 | 70 | |
| 11 | GDCD | 35 | 35 | 35 | 35 | |
| 12 | Thể dục | 70 | 70 | 70 | 70 | |
| 13 | Mĩ thuật | 35 | 35 | 35 | 18 | Lớp 9 thực hiện học kì I |
| 14 | Âm nhạc | 35 | 35 | 35 | 18 | Lớp 9 thực hiện học kì I |
3. Các hoạt động giáo dục
3.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi
Đầu năm nhà trường tổ chức thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp trường, thi học sinh giỏi lớp 8 cuối kì I. Trên cơ sở đó thành lập đội tuyển tổ chức bồi dưỡng tham gia dự thi cấp huyện lớp 8,9 các môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tin học. Phân công giáo viên có năng lực, kinh nghiệm phụ trách công tác bồi dưỡng và được tính tinh giảm tiết dạy
Bảng phân công giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi
|
TT |
Môn |
Khối lớp |
GV bồi dưỡng |
Ghi chú |
|
1 |
Toán |
9 |
|
|
|
2 |
Ngữ văn |
9 |
|
|
|
3 |
Vật lí |
|
Cả LT và TH |
|
|
4 |
Hóa học |
9 |
Cả LT và TH |
|
|
5 |
Sinh học |
9 |
Cả LT và TH |
|
|
6 |
Lịch Sử |
9 |
|
|
|
7 |
Địa lí |
9 |
|
|
|
8 |
Tiếng Anh |
9 |
|
|
|
9 |
Tin học |
9 |
|
|
|
10 |
Toán |
8 |
|
|
|
11 |
Ngữ văn |
8 |
|
|
|
12 |
Vật lí |
8 |
|
|
|
13 |
Hóa học |
8 |
|
|
|
14 |
Sinh học |
8 |
|
|
|
15 |
Lịch Sử |
8 |
|
|
|
16 |
Địa lí |
8 |
|
|
|
17 |
Tiếng Anh |
|
|
|
|
18 |
Tin học |
8 |
* Đối với Ban giám hiệu:
- Giao cho đ/c Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng học sinh giỏi:
+ Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phân công giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra đề cương, giáo án giảng dạy của giáo viên.
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ chuyên môn, giáo viên giảng dạy.
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
* Đối với tổ chuyên môn:
- Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
- Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển, đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
* Đối với giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi:
- Lập danh sách đội tuyển theo các môn.
- Thực hiện đúng theo thời khóa biểu đã phân công.
- Soạn giáo án bồi dưỡng, giáo án được kiểm tra vào thứ 7 hàng tuần. Giáo viên cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao nhất.
- Đảm bảo chất lượng, chi tiêu đề ra ( Đạt 75% số HS tham gia dự thi cấp huyện và giữ vững vị thứ nhất toàn huyện về tỉ lệ đỗ)
* Thời gian thực hiện:
- Dạy theo lịch của nhà trường.
- Thời gian: Bắt đầu bồi dưỡng từ 14/ 9/20... đến khi học sinh đi dự thi cấp huyện (dự kiến vào 26-27/10/20...) đối với lớp 9, lớp 8 bắt đầu bồi dưỡng vào đầu tháng 12/20... đến khi học sinh dự thi cấp huyện (đầu tháng 4)
3.2. Phụ đạo học sinh yếu kém
- Yêu cầu giáo viên lập danh sách đối với ba môn Toán, Tiếng anh, Ngữ văn trên cơ sở đó Phó hiệu trưởng phân công giáo viên có khả năng và kiên trì, nhiệt tình phụ trách phụ đạo và được tính trong việc tinh giảm tiết dạy
- Các môn khác có HS yếu sẽ phụ đạo ngay trong giờ dạy.
.......
Tải file Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345 về máy để xem tiếp nội dung
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Rosie1331
- Ngày:
Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345
113,5 KB 04/08/2021 4:50:00 CH-
Mẫu kế hoạch giáo dục nhà trường mới (PDF)
675 KB Xem thử -
Mẫu kế hoạch giáo dục nhà trường mới (DOCX)
188,2 KB
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo dục - Đào tạo tải nhiều
-
Mẫu bản kiểm điểm dành cho học sinh
-
Tự học Microsoft Excel
-
Đơn xin chuyển trường mới nhất
-
Cách viết đơn xin nghỉ học dành cho học sinh, sinh viên
-
Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT 2026
-
Cách ghi nhận xét theo tháng của sổ theo dõi chất lượng giáo dục và sổ chủ nhiệm
-
Bản cam kết, tu dưỡng, rèn luyện phấn đấu mới nhất
-
Đơn xin học hè 2026
-
Top 100+ Mẫu thời khóa biểu đẹp, cute 2026
-
Mẫu đơn xin học thêm và cách viết
Học tập tải nhiều
-
Bài tập về Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
-
Kế hoạch ôn tập tốt nghiệp môn Tin 12
-
Kế hoạch giáo dục nhà trường theo Công văn 2345
-
Bài tập về Mạch lạc và liên kết
-
Tuyển chọn 152 tình huống sư phạm thường gặp và cách giải quyết
-
Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 3 môn Lịch sử - Địa lý Tiểu học
-
Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 3 môn Tự nhiên xã hội Tiểu học
-
Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất Tiểu học
-
Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 3 môn Toán Tiểu học
-
Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 3 môn Đạo đức Tiểu học
Bài viết hay Giáo dục - Đào tạo
-
Trọn bộ biểu mẫu Thi đua khen thưởng ngành Giáo dục
-
Ý nghĩa và xuất xứ của khăn quàng đỏ
-
Mẫu kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức
-
Bộ câu hỏi luyện thi rung chuông vàng - Môn Địa Lý có đáp án 2026
-
Biên bản họp phụ huynh cuối năm Tiểu học 2026 (2 Mẫu)
-
Mẫu thống kê nhu cầu bổ sung biên chế nhân viên trong cơ sở giáo dục
-
Thủ tục hành chính
-
Hôn nhân - Gia đình
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Tín dụng - Ngân hàng
-
Biểu mẫu Giao thông vận tải
-
Khiếu nại - Tố cáo
-
Hợp đồng - Nghiệm thu - Thanh lý
-
Thuế - Kế toán - Kiểm toán
-
Đầu tư - Kinh doanh
-
Việc làm - Nhân sự
-
Biểu mẫu Xuất - Nhập khẩu
-
Xây dựng - Nhà đất
-
Văn hóa - Du lịch - Thể thao
-
Bộ đội - Quốc phòng - Thương binh
-
Bảo hiểm
-
Mẫu CV xin việc
-
Biển báo giao thông
-
Biểu mẫu trực tuyến