Thông tư 30/2018/TT-BTNMT

Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT

Thông tư 30/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

Tóm tắt nội dung Thông tư 30/2018/TT-BTNMT

11 yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng bề mặt

Đây là nội dung được Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua tại Thông tư 30/2018/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng ngày 26/12/2018.
Cụ thể, yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng bề mặt bao gồm: Bức xạ; áp suất khí quyển; gió bề mặt; bốc hơi; nhiệt độ không khí; nhiệt độ đất; độ ẩm không khí; mưa; tầm nhìn xa; thời gian nắng; mây.

Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng nông nghiệp bao gồm: Các yếu tố khí tượng trên; nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước mặt ruộng; độ ẩm đất tại các độ sâu 5cm, 10cm, 20cm.., 90cm và 100cm; gió ở độ cao từ 2m đến 10m; nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng; độ ẩm không khí trong quần thể cây trồng.

Thông tư này có hiệu lực từ 11/02/2019.

BỘ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 30/2018/TT-BTNMT
Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018
THÔNG
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUAN TRẮC CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN ĐỐI VỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí ợng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Khoa học
Công nghệ Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành Thông quy định kỹ thuật về quan trắc
cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí ợng thủy văn chuyên dùng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông này quy định kỹ thuật về quan trắc cung cấp thông tin, dữ liệu đối với trạm khí
tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quan trắc cung cấp
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng nơi được lựa chọn theo các yêu cầu kỹ thuật chuyên
môn để thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo mục đích riêng do Bộ, quan ngang bộ,
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt
Bộ, ngành, địa phương), tổ chức, nhân xây dựng, quản lý khai thác, gồm các loại: trạm
khí tượng bề mặt, trạm khí tượng nông nghiệp, trạm khí tượng trên cao, trạm ra đa thời tiết, trạm
thủy văn, trạm hải văn, trạm đo mưa các loại trạm chuyên đề khác.
2. Vị trí quan trắc khí tượng thủy văn nơi đặt công trình, lắp đặt phương tiện đo thực hiện
quan trắc khí tượng thủy văn.
3. Công trình quan trắc khí ợng thủy văn sở vật chất đáp ứng yêu cầu kỹ thuật chuyên
ngành để lắp đặt phương tiện đo khí tượng thủy văn truyền thông tin, dữ liệu quan trắc khí
tượng thủy văn.
4. Phương pháp quan trắc thủ công hoạt động đo, ghi trực tiếp giá trị của yếu tố trên phương
tiện đo do con người thực hiện.
5. Phương pháp quan trắc tự động hoạt động đo, ghi giá trị của yếu tố bằng phương tiện đo t
động truyền phát cho người sử dụng theo nhu cầu.
6. Siêu dữ liệu thông tin tả về dữ liệu gồm nội dung, định dạng, chất lượng, nguồn gốc,
điều kiện các đặc tính khác nhằm chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, quan quản lý, địa ch
truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ liệu.
7. Cấu trúc dữ liệu cách tổ chức dữ liệu số thể hiện sự phân cấp, liên kết của c nhóm dữ liệu.
8. Kiểu thông tin của dữ liệu tên, kiểu giá trị độ dài trường thông tin.
9. Phương tiện đo hay thiết bị đo phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo.
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Mục 1. QUAN TRẮC KHÍ ỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG
Điều 4. Yếu tố quan trắc k tượng thủy văn chuyên dùng
Căn c quy định của pháp luật hoặc nhu cầu, mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu Bộ, ngành, địa
phương, tổ chức, cá nhân lựa chọn yếu tố quan trắc khí tượng thủy n đối với từng loại trạm
khí tượng thủy văn chuyên dùng, c thể:
1. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng bề mặt:
a) Bức xạ;
b) Áp suất khí quyển;
c) Gió bề mặt;
d) Bốc hơi;
đ) Nhiệt độ không khí;
e) Nhiệt độ đất;
g) Độ ẩm không khí;
h) Mưa;
i) Tầm nhìn xa;
k) Thời gian nắng;
l) Mây.
2. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng nông nghiệp:
a) Các yếu tố khí tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước mặt ruộng;
c) Độ ẩm đất tại các độ sâu 5cm, 10cm, 20cm, 30cm, 40cm, 50cm, 60cm, 70cm, 80cm, 90cm
100cm;
d) Gió độ cao từ 2m đến 10m;
đ) Nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng;
e) Độ ẩm không khí trong quần thể cây trồng.
3. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng trên cao:
a) Trạm thám không tuyến: áp suất khí quyển; nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; hướng
gió tốc độ gió;
b) Trạm đo gió (pilot hoặc pilotsonde): hướng gió tốc độ gió.
4. Yếu tố quan trắc tại trạm ra đa thời tiết:
a) Trường phản hồi tuyến;
b) Trường gió hướng tâm.
5. Yếu tố quan trắc tại trạm thủy văn:
a) Mực nước;
b) Mưa;
c) Nhiệt độ nước;
d) Yếu tố phụ: hướng nước chảy, gió, sóng, diễn biến lòng sông;
đ) Lưu lượng nước;
e) Lưu lượng chất lửng.
6. Yếu tố quan trắc tại trạm hải văn:
a) Gió bề mặt biển;
b) Tầm nhìn xa phía biển;
c) Mực nước biển;
d) Sóng biển;
đ) Trạng thái mặt biển;
e) Nhiệt độ nước biển;
g) Độ muối nước biển;
h) Sóng biển;
i) Dòng chảy biển.
7. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng khác theo nhu cầu, mục đích sử dụng.
Điều 5. Mật độ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
1. Căn cứ yêu cầu, mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy n Bộ, ngành, địa
phương, tổ chức, nhân quyết định mật độ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
2. Mật độ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Khoảng cách giữa các trạm đo mưa từ 10km đến 15km đối với một trong các vùng sau: đồi
núi; sườn đón gió; tổng lượng mưa năm trung bình nhiều năm từ 1.600 mm tr lên; khu vực đô
thị loại III trở lên;
b) Khoảng cách giữa các trạm đo mưa từ 15km đến 20km đối với vùng trung du, đồng bằng;
c) Phục vụ tính toán lượng nước đến hồ chứa: lưu vực sông, suối cung cấp nước cho hồ chứa
dung tích toàn bộ từ 500.000m
3
trở lên thì bố trí từ 10km đến 15km một trạm đo mưa; c
nhánh sông, suối chảy đến hồ chứa diện tích lưu vực từ 100km
2
trở n thì bố trí một trạm
quan trắc lưu lượng nước;
d) Quan trắc vườn quốc gia: mỗi vườn quốc gia bố t tối thiểu một trạm khí tượng; tùy theo
quy diện tích của vườn quốc gia thể bố trí thêm trạm khí tượng nhưng bảo đảm khoảng
cách giữa các trạm từ 25km đến 30km.
Điều 6. Vị trí đặt trạm k tượng thủy văn chuyên dùng
1. Trạm khí tượng bề mặt, khí tượng nông nghiệp:
a) Phải thông thoáng, không bị các vật che chắn;
b) Đại diện cho khu vực quan trắc, kết quả quan trắc khách quan, chính xác.
2. Trạm khí tượng trên cao ra đa thời tiết:
a) Phải thông thoáng, không bị các vật che chắn;
b) Không vật cản đối diện một góc quá 60° tại điểm thả bóng thám không;
c) Các tia quét t ra đa không bị chặn bởi địa hình; không có chướng ngại vật xuất hiện những
góc quét lớn hơn nửa búp sóng phía trên đường chân trời.
3. Trạm thủy văn:
a) Vị trí quan trắc mực nước: bảo đảm nh đại diện cho khu vực quan trắc; quan trắc được mực
nước từ thấp nhất đến cao nhất;
b) Vị trí quan trắc lưu lượng nước, lưu lượng chất lửng: hạn chế ảnh hưởng của sóng, gió,
chảy quẩn, chảy vật các vật trôi nổi; lòng sông không hoặc ít chướng ngại vật; bờ sông ổn
định, mặt cắt đơn, không i tràn, kiểm soát (khống chế) được lượng nước trong lưu vực.
Đánh giá bài viết
1 29
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo