Thông tư 28/2018/TT-BTNMT

Thông tư số 28/2018/TT-BTNMT

Thông tư 28/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Tóm tắt Nội dung Thông tư 28/2018/TT-BTNMT

Quy định về bay đo từ trong điều tra, thăm dò khoáng sản

Ngày 26/12/2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 28/2018/TT-BTNMT về việc quy định kỹ thuật công tác bay đo từ và trọng lực trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Trong đó, phương pháp bay đo từ là phương pháp đo giá trị trường từ bằng các thiết bị chuyên dụng đặt trên máy bay; tương tự, phương pháp bay đo trọng lực là phương pháp đo giá trị trường trọng lực bằng các thiết bị chuyên dụng đặt trên máy bay.

Theo Thông tư, trước khi thực hiện bay đo từ và bay đo trọng lực, đơn vị thực hiện phải:

- Phối hợp với cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ bay để xin cấp phép bay, thông báo kế hoạch bay theo quy định;

- Đăng ký Nhà nước về hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản;

- Xem xét, đánh giá đặc điểm khí hậu, thời tiết, địa hình để tính toán thời gian bay đo cho phù hợp;

- Kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn máy, thiết bị phục vụ công tác bay đo theo quy định…

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2019.

BỘ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 28/2018/TT-BTNMT
Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018
THÔNG
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG TÁC BAY ĐO TỪ TRỌNG LỰC TRONG HOẠT
ĐỘNG ĐIỀU TRA BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN THĂM KHOÁNG
SẢN
Căn cứ Luật khoáng sản năm 2010;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ
Khoa học Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành Thông quy định kỹ thuật công tác bay đo
từ trọng lực trong điều tra bản địa chất về khoáng sản thăm khoáng sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông y quy định kỹ thuật về công tác bay đo từ trọng lực trong hoạt động điều tra
bản địa chất về khoáng sản thăm khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Thông này không áp dụng đối với việc sử dụng vệ tinh, máy bay không người lái để đo từ
trọng lực trong hoạt động điều tra bản địa chất về khoáng sản thăm khoáng sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông này áp dụng đối với quan quản nhà nước về khoáng sản, tổ chức, đơn vị thực
hiện công tác bay đo t trọng lực trong hoạt động điều tra bản địa chất về khoáng sản,
thăm khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phương pháp bay đo từ phương pháp đo giá trị trường từ bằng các thiết bị chuyên dụng đặt
trên máy bay.
2. Phương pháp bay đo trọng lực phương pháp đo giá trị trường trọng lực bằng các thiết bị
chuyên dụng đặt trên máy bay.
3. Trường trọng lực bình thường giá trị trường trọng lực tính trên mặt Trái đất thuyết, có
dạng Ellipsoid.
4. Hiệu chỉnh kết quả đo trọng lực việc tính toán để loại trừ ảnh hưởng của các yếu tố: Độ cao,
lớp trung gian, địa hình, hiệu ứng chuyển động của máy bay, thủy triều độ cong trái đất lên
kết quả đo.
5. Trường từ của Trái đất một đại lượng vec tơ. Giá trị cường độ của trường từ gọi là trường
từ toàn phần, hiệu T.
6. Trường từ bình thường (ký hiệu T
0
) một khái niệm quy ước, được tính toán t các giá trị
trường đo được tại những điểm được cho không có dị thường từ.
7. Dị thường từ (ký hiệu là T
a
) hiệu giá trị giữa trường t đo được sau khi đã thực hiện các
phép hiệu chỉnh liên kết (ký hiệu T) với giá trị trường từ bình thường T
0
tại một điểm đo:
∆T
a
= T-T
0
.
8. Mạng lưới tuyến bay đo tập hợp mạng lưới tuyến bay đo thường, tuyến bay đo tựa, tuyến
bay đo kiểm tra tuyến bay đo liên kết.
9. Mạng lưới tuyến bay đo thường mạng lưới tuyến bay đo được thiết kế theo tỷ lệ đo vẽ để
bay đo từ, trọng lực trên toàn bộ vùng bay.
10. Mạng lưới tuyến bay đo tựa mạng lưới tuyến bay đo dùng để liên kết tài liệu từ, trọng lực
trong một vùng bay.
11. Tuyến bay đo kiểm tra tuyến bay đo đã được lựa chọn để bay đo kiểm tra hệ thống máy,
thiết bị đo ghi cho mỗi chuyến bay.
12. Tuyến bay đo liên kết tuyến bay đo để liên kết số liệu đo từ, trọng lực giữa các vùng bay
với nhau.
13. Các cụm từ viết tắt trong Thông y quy định tại bảng 1 như sau:
Bảng 1. Các cụm từ viết tắt
STTTT
hiệu
Giải nghĩa
1
Deviaxia
Ảnh hưởng của hướng bay n kết quả đo từ.
2
Eotvot
Ảnh hưởng chuyển động của máy bay lên kết quả đo trọng
lực.
3
DEM
hình số độ cao.
4
nT
NanoTesla, đơn vị đo trường từ.
Điều 4. Mạng lưới tuyến bay đo, độ cao tốc độ bay
1. Mạng lưới tuyến bay đo từ, trọng lực được thực hiện theo tỷ lệ điều tra; khoảng ch các
tuyến bay đo thường, khoảng cách các tuyến bay đo tựa được quy định tại Bảng 2 khoản này.
Bảng 2. Khoảng cách mạng lưới các tuyến bay đo
STT
Tỷ lệ điều tra
Khoảng cách tuyến bay đo tựa (m)
1
1:1.000.000
Trong khoảng từ 30.000 đến 50.000
2
1:500.000
Trong khoảng từ 15.000 đến 25.000
3
1:250.000
Trong khoảng từ 7.500 đến 12.500
4
1:200.000
Trong khoảng từ 6.000 đến 10.000
5
1:100.000
Trong khoảng từ 3.000 đến 5.000
6
1:50.000
Trong khoảng từ 1.500 đến 2.500
7
1:25.000
Trong khoảng từ 750 đến 1.250
8
1:10.000
Trong khoảng từ 300 đến 500
2. Khoảng cách giữa các tuyến bay đo thường khi bay thực tế không lệch quá một phần ba (1/3)
khoảng cách giữa hai tuyến liền kề so với thiết kế.
3. Yêu cầu thiết kế hướng (phương vị) tuyến bay đo:
a) Hướng tuyến bay đo thường được thiết kế vuông góc hoặc gần vuông góc với phương cấu
trúc địa chất chung của vùng bay nhưng không nhỏ hơn 45°;
b) Hướng tuyến bay đo tựa được thiết kế vuông góc với tuyến bay đo thường;
c) Không thiết kế tuyến bay đo thường theo hướng 90° hoặc 270° đối với bay đo từ.
4. Yêu cầu thiết kế tuyến bay đo liên kết:
a) Tuyến bay đo liên kết được thiết kế để đo chờm phủ lên c hai vùng bay đo trên vùng đặc
điểm trường từ ổn định;
b) Việc liên kết giữa hai vùng bay phải có ít nhất ba tuyến bay đo liên kết; chiều dài mỗi tuyến
bay đo liên kết chờm trên từng vùng bay tối thiểu 10 km.
5. Độ cao bay đo từ bay đo trọng lực của tuyến bay đo thường, tuyến bay đo tựa tối đa
500m tính từ điểm cao nhất của mặt địa hình trên tuyến bay, trừ độ cao bay đo quy định tại
khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 điểm b khoản 3 Điều 18, khoản 2 Điều 37 khoản 1 Điều
38 Thông này. Việc c định độ cao bay đo cụ thể được thực hiện theo đề án, dự án, nhiệm vụ
(sau đây gọi chung đề án) do quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
6. Yêu cầu về tốc độ bay:
a) Tốc độ bay đo từ 500 km/h;
b) Tốc độ bay đo trọng lực 250 km/h giữ ổn định tốc độ trong toàn bộ quá trình bay đo.
Điều 5. Chuẩn bị thực hiện bay đo từ bay đo trọng lực
1. Đơn vị thực hiện bay đo t bay đo trọng lực trách nhiệm:
a) Phối hợp với cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ bay để xin cấp phép bay, thông báo kế hoạch
bay theo quy định của pháp luật;
b) Đăng nhà nước về hoạt động điều tra bản địa chất về khoáng sản thăm khoáng
sản;
c) Xem xét, đánh giá đặc điểm khí hậu, thời tiết, địa nh để tính toán thời gian bay đo cho phù
hợp;
d) Kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn máy, thiết bị phục vụ công tác bay đo theo quy định của
pháp luật;
đ) Chuẩn bị vật tư, vật liệu, tài liệu liên quan;
e) Vận chuyển máy, thiết bị nhân lực tới vùng bay.
2. Công tác chuẩn bị trước mỗi chuyến bay đo:
Đơn vị được giao nhiệm vụ bay đo từ, bay đo trọng lực các đơn vị liên quan trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Kiểm tra hoạt động của toàn bộ hệ thống thiết bị đo;
c) Xác định điều kiện bay, kế hoạch bay;
d) Thực hiện các thủ tục bay đo theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố trong q trình bay đo
1. Đơn vị được giao nhiệm vụ bay đo từ, bay đo trọng lực các quan, đơn vị liên quan theo
chức năng nhiệm vụ trách nhiệm thực hiện các biện pháp để phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
sự cố trong quá trình bay đo.
2. Việc phòng ngừa, ng phó, khắc phục sự cố trong quá trình bay đo thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Điều 7. Các dạng công tác bay đo từ trọng lực
Mỗi một đề án bay đo từ hoặc bay đo trọng lực, đơn vị được giao nhiệm vụ bay đo phải thực
hiện các dạng công tác bay gồm bay khảo sát, bay đo kỹ thuật, bay đo sản xuất bay chuyển
trường, cụ thể như sau:
1. Bay khảo sát tổng quan toàn vùng bay để xác định điều kiện địa hình, địa vật, khí hậu, điều
kiện cất cánh, hạ cánh nhằm phục vụ xây dựng kế hoạch bay an toàn, hợp lý, hiệu quả.
Đánh giá bài viết
1 35
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo