(Mới) Mẫu nhận xét năng lực đặc thù theo Thông tư 27

Nhận xét năng lực đặc thù - Phát triển năng lực học sinh là một trong những nội dung đổi mới cơ bản trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Để đo lường được sự phát triển năng lực người học, cần phải thực hiện đánh giá năng lực. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ đến quý thầy cô một số mẫu nhận xét năng lực đặc thù theo Thông tư 27 lớp 3, nhận xét năng lực đặc thù theo Thông tư 27 lớp 4, nhận xét năng lực đặc thù lớp 1... mời các thầy cô cùng tham khảo.

Hiện nay quy định về đánh giá tiểu học sẽ được thực hiện theo lộ trình tại Thông tư 27 bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ về năng lực phẩm chất của học sinh. Dưới đây là các mẫu lời nhận xét năng lực đặc thù theo Thông tư 27, Hoatieu xin chia sẻ để các bạn cùng tham khảo.

Cách đánh giá học sinh theo Thông tư 27

Lời nhận xét năng lực đặc thù của học sinh tiểu học

Năng lực đặc thù bao gồm năng lực về ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Dưới đây là tổng hợp các mẫu nhận xét năng lực đặc thù của học sinh tiểu học được biên soạn theo chuẩn thông tư 27 sẽ giúp các thầy cô linh hoạt trong việc ghi nhận xét, đánh giá học sinh trong suốt kỳ học, năm học.

Mẫu nhận xét về năng lực đặc thù chung 2024

- Em có năng lực tính toán tốt, cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ. Em mô tả tốt sự vật, sự việc bằng ngôn ngữ nói, viết.

- Em có năng lực ngôn ngữ phát triển, có tiến bộ về năng lực tính toán. Em biết suy luận, trình bày, giải quyết tình huống đơn giản.

- Em biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.

- Em có năng lực tính toán nhanh, làm việc khoa học, biết giữ gìn sức khoẻ của bản thân và người thân trong gia đình.

- Em có năng lực ngôn ngữ phát triển, năng lực tính toán tốt, cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ, có ý thức luyện tập thể dục, thể thao ở trường.

- Em có năng lực tính toán tốt, năng lực đọc hiểu có tiến bộ. Em cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.

- Em có tiến bộ về kĩ năng đọc và tính toán. Em thực hiện tốt các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khoẻ bản thân.

- Em có năng lực tính toán, trình bày sự vật bằng ngôn ngữ nói và viết có tiến bộ. Em biết bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân.

- Em có khả năng trình bày nội dung cần trao đổi rõ ràng và ngắn gọn. Em tính toán nhanh, cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.

- Em trình bày sự vật bằng ngôn ngữ nói và viết tốt, có tiến bộ về năng lực tính toán. Em biết bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân.

- Em có năng lực ngôn ngữ phát triển, có tiến bộ về năng lực tính toán. Em cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ.

- Em có năng lực tính toán tốt, cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ. Em diễn đạt mạch lạc nội dung yêu cầu khi nói và viết.

- Em phân biết tốt văn bản truyện và thơ, thực hiện được các thao tác tư duy toán học. Em có kĩ năng quan sát tốt, chọn lọc màu sắc hài hoà khi vẽ tranh.

- Em xác định tốt mô hình toán học qua biểu đồ tranh, nhận biết được các nhân vật trong bài đọc. Em tích cực tham gia hoạt động rèn luyện thể chất, biết thu thập thông tin theo yêu cầu.

- Em có năng lực giải quyết vấn đề toán học tốt, trình bày rõ ràng đúng trọng tâm khi nói, viết rành mạch.

- Em có năng lực tính toán tốt, cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ. Em biết giữ gìn vệ sinh cá nhân để bảo vệ sức khoẻ bản thân.

- Em có khả năng trình bày nội dung cần trao đổi rõ ràng, biết cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ. Em cần rèn kĩ năng tính toán.

- Em cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ,biết giữ gìn sức khoẻ của bản thân. Em cần rèn kĩ năng tính toán và trình bày rõ ràng.

Mẫu nhận xét năng lực đặc thù về ngôn ngữ

  • Em có sự tiến bộ trong giao tiếp.
  • Em nói to, rõ ràng.
  • Em biết thắc mắc với giáo viên khi không hiểu bài.
  • Em mạnh dạn khi giao tiếp.
  • Em trình bày rõ ràng, ngắn gọn nội dung cần trao đổi.
  • Em sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh.
  • Em trình bày ý kiến của mình trước đám đông.
  • Em đọc to, rõ các chữ.
  • Em đọc chữ trôi chảy.
  • Em trình bày các vấn đề lưu loát.
  • Em có khả năng sử dụng từ ngữ tốt.
  • Em nói mạch lạc các vấn đề.
  • Em giao tiếp, hợp tác tốt với bạn.
  • Em có kĩ năng giải quyết vấn đề bằng ngôn ngữ tốt.
  • Em nên nói rõ ràng các vấn đề hơn.
  • Em giải quyết các vấn đề cẩn trọng hơn.
  • Em tìm hiểu vấn đề và giải quyết hiệu quả.
  • Em có khả năng trình bày kết quả làm việc của nhóm.
  • Em đọc chữ còn ngập ngừng.
  • Em đọc bài giọng còn e dè.
  • Em nói còn lấp lững.
  • Em nên mạnh dạn tự tin trong  giao tiếp.

Mẫu nhận xét năng lực đặc thù về tính toán

  • Em làm tốt toán cộng trừ, viết phép tính tốt.
  • Em có tiến bộ cần làm toán đúng nhiều hơn.
  • Em thông minh, tính toán nhanh nhẹn, chính xác.
  • Em vận dụng kiến thức tốt vào các bài thực hành.
  • Em chăm chỉ, học toán tốt.
  • Em vận dụng tốt bảng cộng trừ vào thực hành.
  • Em tiếp thu bài tốt, tính toán chính xác.
  • Em làm bài tốt, nắm vững các kiến thức, kĩ năng làm toán.
  • Em tích cực học toán.
  • Em thực hiện tốt các yêu cầu của bài toán.
  • Em tính nhanh nhẹn các dạng toán.
  • Em có năng khiếu về toán học.
  • Em làm toán nhanh, cẩn thận.
  • Em tính toán nhanh, chính xác, có ý thức học tập tốt.
  • Em có kĩ năng tính toán tốt.
  • Em tính toán cẩn thận, chính xác.
  • Em thực hiện tốt các phép tính cộng trừ đã học.
  • Em tính đúng nhưng còn chậm.
  • Kĩ năng tính toán của em chưa nhanh, hay bôi xoá khi làm bài.
  • Em nên ôn luyện các kĩ năng cộng, trừ, so sánh số.
  • Em tính toán cẩn thận hơn, rèn thêm sắp xếp số.
  • Em rèn tính cộng, trừ cẩn thận hơn.
  • Em cần đọc kĩ yêu cầu đề bài và tính toán cẩn thận hơn.
  • Em rèn kĩ năng so sánh số.
  • Em rèn xếp thứ tự số.
  • Em rèn thao tác tính nhanh hơn nhé!
  • Em rèn viết phép tính phù hợp yêu cầu bài nhé!

Mẫu nhận xét năng lực đặc thù về khoa học

  • HS biết trân trọng, giữ gìn, bảo vệ tự nhiên; có thái độ, hành vi tôn trọng các quy định chung về bảo vệ tự nhiên; hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên của quê hương, đất nước.
  • HS biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng.
  • HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, vai trò và cách ứng xử phù hợp của con người với môi trường tự nhiên;
  • Quan sát, thu thập thông tin; dự đoán, phân tích, xử lí số liệu; dự đoán kết quả nghiên cứu; suy luận, trình bày; giải quyết vấn đề của một số tình huống đơn giản trong thực tiễn; mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản; ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến vấn đề bản thân, gia đình và cộng
    đồng; trình bày được ý kiến cá nhân nhằm vận dụng kiến thức đã học vào bảo
    vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững.

Mẫu nhận xét năng lực đặc thù về thẩm mĩ

  • Em chọn lọc màu sắc hài hoà khi tô màu.
  • Em tô màu đều, đẹp khi làm bài.
  • Em tự nhận ra cái đẹp trong cuộc sống.
  • Em dùng lời nói hay, diễn tả tốt cái đẹp.
  • Em biết chọn lựa từ ngữ khi ca ngợi cái đẹp.
  • Em thể hiện tình yêu quê hương qua các tranh.
  • Em có cảm xúc và nhận xét trước cái đẹp.
  • Em diễn tả tốt ý tưởng của mình.
  • Em biết diễn đạt, thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.
  • Em có gu thẩm mĩ tốt trong cách ăn mặc.
  • Em biết chọn lọc màu sắc khi tô màu.
  • Em biết tô màu theo yêu cầu.
  • Em biết nhận ra cái đẹp trong cuộc sống.
  • Em biết dùng lời nói diễn tả cái đẹp.
  • Em biết ca ngợi cái đẹp.
  • Em có gu thẩm mĩ trong cách ăn mặc.
  • Em biết nhận xét trước cái đẹp.
  • Em biết diễn tả ý tưởng của mình.
  • Em biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.

Mẫu nhận xét năng lực đặc thù về thể chất

  • Em giữ gìn vệ sinh thân thể đúng cách.
  • Em tự giác tập luyện thể dục, thể thao.
  • Em lựa chọn tốt tham gia hoạt động phù hợp với bản thân.
  • Em có khả năng tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân.
  • Em tự giác chia sẻ, quan tâm với mọi người.
  • Em lựa chọn tốt cách ăn mặc phù hợp với thời tiết.
  • Em tích cực tham gia cổ vũ, động viên bạn.
  • Em thực hiện tốt các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khoẻ.
  • Em tự giác vệ sinh cá nhân đúng cách.
  • Em giữ vệ sinh môi trường sống xanh, sạch.
  • Em thực hiện tốt các biện pháp giữ gìn vệ sinh phòng bệnh.
  • Em nêu được các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khoẻ.
  • Em biết lựa chọn cách ăn mặc phù hợp với thời tiết.
  • Em biết giữ gìn vệ sinh thân thể.
  • Em biết tập luyện thể dục, thể thao.
  • Em biết lựa chọn tham gia hoạt động phù hợp với bản thân.
  • Em biết điều chỉnh cảm xúc cá nhân.
  • Em biết chia sẻ với mọi người.
  • Em biết cảm thông với mọi người.
  • Em tham gia cổ vũ, động viên bạn.
  • Em biết chọn lựa các hoạt động phù hợp với sức khoẻ.
  • Em biết vệ sinh cá nhân đúng cách.
  • Em biết cách giữ vệ sinh môi trường.
  • Em biết nêu các biện pháp giữ gìn vệ sinh phòng bệnh.

Mẫu nhận xét năng lực đặc thù về Tin học

  • Em tiếp thu nhanh kiến thức được dạy;
  • Em có kỹ năng đánh bàn phím tốt;
  • Em có tinh thần tự giáo học tập;
  • Em có kỹ năng soạn thảo tương đối tốt;
  • Thực hành đầy đủ yêu cầu của thầy cô;
  • Em thực hành tốt kỹ năng vẽ hình, phối màu trên máy tính;
  • Em hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập;
  • Em tích cực giúp đỡ bạn cùng tiến bộ;
  • Em có ý thức tự học;
  • Em rất nhanh nhạy với máy tính và internet;
  • Em chấp hành tốt nội quy phòng máy;
  • Biết bảo vệ tài sản công;
  • Hiểu bài nhanh thực hành tốt;

Nhận xét năng lực đặc thù lớp 1

1. Tự giác học tập.

2. Ý thức tự phục vụ, tự quản tốt.

3. Chuẩn bị đầy đủ, giữ gìn cẩn thận sách vở, ĐDHT.

4. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

5. Tích cực tham gia hoạt động nhóm.

6. Nhiệt tình giúp đỡ bạn trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ.

7. Biết hợp tác theo nhóm để thảo luận.

8. Mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

9. Trình bày ý kiến cá nhân rõ ràng, dễ hiểu.

10. Biết lắng nghe ý kiến nhận xét, góp ý của thầy cô và bạn bè.

11. Biết tự học.

12. Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân, nhóm.

13. Chủ động, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập theo đúng yêu cầu.

14. Biết trao đổi ý kiến cùng bạn.

15. Biết đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng.

16. Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.

17. Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao.

18. Biết tự đánh giá, nhận xét kết quả học tập của bản thân và của bạn.

19. Có khả năng tự học và tự chủ bản thân.

20. Cần có ý thức tự giác hơn trong học tập.

21. Vẫn cần có sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

22. Cần mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp, hợp tác với bạn.

23. Chưa tích cực tham gia hợp tác nhóm và trao đổi ý kiến.

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ (DT)

a. Ngôn ngữ

1. Kỹ năng giao tiếp khá tốt.

2. Mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

3. Trình bày ngắn gọn, rõ ràng nội dung cần trao đổi.

4. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh.

5. Vốn từ phong phú, khả năng sử dụng từ ngữ tốt.

6. Nói được câu văn hoàn chỉnh, diễn đạt rõ ý.

7. Diễn đạt câu chưa đủ ý.

8. Còn lúng túng khi diễn đạt câu.

9. Vốn từ chưa phong phú. Còn hạn chế khi diễn đạt.

10. Con mắc nhiều lỗi phát âm.

b. Toán

11. Tính nhanh, chính xác, vận dụng linh hoạt.

12. Tính chính xác, vận dụng tốt.

13. Vận dụng tốt các bảng cộng, trừ đã học vào thực hành.

14. Tính đôi khi còn nhầm lẫn.

c. Khoa học

15. Biết quan sát, thu thập thông tin.

16. Giải quyết vấn đề một số tình huống đơn giản trong thực tiễn.

17. Yêu thiên nhiên, biết bảo vệ tự nhiên.

18. Hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên.

19. Vận dụng kiến thức vào bảo vệ thế giới tự nhiên.

20. Biết liên hệ thực tế, giải quyết một số tình huống có liên quan đến bài học.

d. Thẩm mĩ

21. Có óc thẩm mỹ.

22. Chọn được màu sắc hài hoà khi tô màu.

23. Yêu cái đẹp.

24. Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp.

25. Biết dùng lời nói diễn tả cái đẹp.

e. Thể chất

26. Giữ gìn vệ sinh thân thể đúng cách.

27. Tự giác tập luyện thể dục thể thao.

28. Biết ăn mặc phù hợp với thời tiết.

29. Thực hiện tốt các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khỏe.

30. Tự giác vệ sinh cá nhân đúng cách.

31. Thực hiện tốt các biện pháp giữ gìn vệ sinh phòng bệnh.

32. Tự giác thực hiện các biện pháp giữ gìn vệ sinh để bảo vệ sức khỏe.

33. Biết chọn lựa các hoạt động phù hợp với sức khỏe.

Cách đánh giá học sinh theo Thông tư 27

Nội dung và phương pháp đánh giá

1. Nội dung đánh giá

a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi.

2. Phương pháp đánh giá

Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm:

a) Phương pháp quan sát

b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh

c) Phương pháp vấn đáp:

d) Phương pháp kiểm tra viết

Đánh giá thường xuyên

  • Đánh giá thường xuyên về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
  • Đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

Đánh giá định kỳ

Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục

  • Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh.
  • Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lí, Khoa học, Tin học và Công nghệ có bài kiểm tra định kỳ;

Đánh giá định kỳ về sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

  • Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua các nhận xét, các biểu hiện trong quá trình đánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh.

Lộ trình áp dụng đánh giá học sinh theo Thông tư 27

1. Từ năm học 2020-2021 đối với lớp 1.

2. Từ năm học 2021-2022 đối với lớp 2.

3. Từ năm học 2022-2023 đối với lớp 3.

4. Từ năm học 2023-2024 đối với lớp 4.

5. Từ năm học 2024-2025 đối với lớp 5.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
29 153.062
0 Bình luận
Sắp xếp theo