Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới năm 2022

Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới trực tuyến Trong năm 2022 các đơn vị nhà nước đã tổ chức những cuộc thi về bình đẳng giới nhằm giúp mọi người hiểu và tôn trọng bình đẳng giới. Hơn hết là những kiến thức pháp luật cơ bản để công dân nắm được, nâng cao nhận thức từ đó có những hành vi ứng xử đúng trong xã hội để đảm bảo bình đẳng giới. Sau đây là đáp án cuộc thi.

Các bạn truy cập đường link này để vào thi: https://myaloha.vn/cuoc-thi/cuoc-thi-tim-hieu-ve-binh-dang-gioi-nam-2022

Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm các quy định của pháp luật về Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động qua bài viết: Đáp án cuộc thi Tìm hiểu quy định pháp luật về Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 2022.

Cuộc thi Tìm hiểu về Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 2022 được Tổ chức Công Đoàn Bình Định tổ chức bằng hình thức trực tuyến.

Cuộc thi diễn ra từ 8h ngày 3/10 – 17h ngày 14/10/2022 với nhiều giải thưởng hấp dẫn.

Câu hỏi và đáp án thi Tìm hiểu về bình đẳng giới trực tuyến
Câu hỏi và đáp án thi Tìm hiểu về bình đẳng giới trực tuyến

1. Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới năm 2022 của Công Đoàn Bình Định

Đây là đáp án cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới trực tuyến do Công Đoàn Bình Định tổ chức. Nếu có bất kì thắc mắc nào, bạn đọc có thể để lại ý kiến tại phần bình luận, HoaTieu.vn sẽ giải đáp sớm nhất có thể.

Đáp án dưới đây là đáp án do hoatieu.vn tự tìm hiểu và biên soạn không phải đáp án chính thức của cuộc thi.

Câu 01 : Trường hợp nào dưới đây không được quy định là các trường hợp đặc biệt mà người có hành vi bạo lực gia đình (đã có quyết định cấm tiếp xúc) được tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình sau khi báo cáo với người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi cư trú của nạn nhân bạo lực gia đình ?

  1. Gia đình có người bị tai nạn, bị bệnh nặng.
  2. Tài sản của gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
  3. Lấy tài sản để di chuyển khỏi nơi cư trú.Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  4. Gia đình có việc tang lễ, cưới hỏi.

Câu 02 : “Phụ nữ không …. bất bình đẳng giới và phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội”. Điền vào dấu (…) để hoàn thiện câu khẩu hiệu ?

  1. Quan tâm
  2. Cam chịuĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  3. Lo lắng
  4. Thống nhất

Câu 03 Theo Luật BHXH năm 2014, lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản đang mang thai dưới 5 tuần tuổi, khi sẩy thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc được quy định như thế nào ?

  1. Tối đa 15 ngày
  2. Tối đa 10 ngàyĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  3. Tối đa 7 ngày
  4. Tối đa 12 ngày

Câu 04 : CĐCS có tối thiểu bao nhiêu đoàn viên nữ thì được thành lập ban nữ công quần chúng ? A. 15 đoàn viên nữ

  1. 20 đoàn viên nữ
  2. 25 đoàn viên nữ
  3. 10 đoàn viên nữĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 05 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới đối với hành vi “vận động, xúi giục người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp theo định kiến giới” là bao nhiêu tiền ?

  1. 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
  2. 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
  3. 15.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng
  4. Phạt cảnh cáoĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 

Câu 06 Người đóng BHXH tự nguyện không được hưởng chế độ nào dưới đây ?

  1. Cả 3 chế độ
  2. Tử tuất
  3. Thai sảnĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  4. Hưu trí

Câu 07 Theo Luật BHXH năm 2014, lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, trong thời gian mang thai ở điều kiện bình thường được nghỉ việc để đi khám thai mấy lần ?

  1. 06 lần
  2. 04 lần
  3. 05 lầnĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  4. 03 lần

Câu 08 Luật phòng, chống bạo lực gia đình có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

  1. Ngày 01/7/2008Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. Ngày 07/8/2008
  3. Ngày 01/8/2007
  4. Ngày 07/01/2008

Câu 09 : Luật Bình đẳng giới năm 2006 có bao nhiêu Chương, Điều?

  1. 06 Chương, 44 ĐiềuĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. 06 Chương, 46 Điều
  3. 07 Chương, 44 Điều
  4. 07 Chương, 48 Điều

Câu 10: Theo Luật Phòng chống bạo lực gia đình, hình thức “góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư” về phòng ngừa bạo lực gia đình được áp dụng cho người có hành vi bạo lực gia đình ở độ tuổi nào ?

  1. Đủ 20 tuổi trở lên
  2. Đủ 17 tuổi trở lên
  3. Đủ 18 tuổi trở lên
  4. Đủ 16 tuổi trở lênĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 11 : Đâu không phải là nguyên tắc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình theo quy định của Luật Phòng chống bạo lực gia đình ?

  1. Khách quan, công minh, có lý, có tình.
  2. Kịp thời, chủ động, kiên trì.
  3. Phù hợp phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
  4. Cương quyết, khéo léo, đạt hiệu quảĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 12 : Người có hành vi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân khi trực tiếp thực hiện việc ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình, nếu bị thương làm suy giảm khả năng lao động từ bao nhiêu phần trăm (%) thì được xem xét để được hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật ?

  1. Từ 22% trở lên
  2. Từ 23% trở lên
  3. Từ 21% trở lênĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  4. Từ 20% trở lên

Câu 13 Theo Luật BHXH năm 2014, người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là bao nhiêu ngày làm việc, nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi ?

  1. 10 ngày
  2. 05 ngày
  3. 15 ngàyĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  4. 20 ngày

Câu 14 Các quy định của người sử dụng lao động về khiếu nại, tố cáo về quấy rối tình dục và xử lý đối với hành vi quấy rối tình dục phải bảo đảm mấy nguyên tắc ?

  1. 5 nguyên tắc
  2. 2 nguyên tắcĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  3. 4 nguyên tắc
  4. 3 nguyên tắc

Câu 15 Biện pháp cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình là việc không cho phép người có hành vi bạo lực gia đình đến gần nạn nhân trong khoảng cách ?

  1. Dưới 30 mĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  2. Dưới 15 m
  3. Dưới 25 m
  4. Dưới 20 m

Câu 16 Luật Bình đẳng giới có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

  1. Ngày 07/01/2007
  2. Ngày 07/01/2017
  3. Ngày 01/7/2007Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  4. Ngày 01/7/2017

Câu 17 Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày bao nhiêu phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động ?

  1. 45 phút
  2. 30 phút
  3. 15 phút
  4. 60 phútĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 18 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi “Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự” là bao nhiêu tiền ?

  1. Từ 15 triệu đến 20 triệu đồng
  2. Từ 10 triệu đến 15 triệu đồng
  3. Từ 15 triệu đến 35 triệu đồng
  4. Từ 15 triệu đến 30 triệu đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 19 “Giải thưởng Phụ nữ Việt Nam” tôn vinh những tập thể và cá nhân phụ nữ tiêu biểu nhất, có thành tích đặc biệt xuất sắc trên nhiều lĩnh vực ra đời vào năm nào ?

  1. Năm 2002Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  2. Năm 2022
  3. Năm 1992
  4. Năm 2012

Câu 20 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phạt tiền đến ?

  1. 30.000.000 đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. 24.000.000 đồng
  3. 28.000.000 đồng
  4. 26.000.000 đồng

Câu 21 Ai là nạn nhân của quấy rối tình dục tại nơi làm việc?

  1. Lao động nữ.
  2. Bất kỳ người nàoĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  3. Lao động chưa thành niên.
  4. Lao động nam.

Câu 22 Theo Luật BHXH năm 2014, lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con và là sinh đôi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao nhiêu ngày ?

  1. 7 ngày làm việc
  2. 8 ngày làm việc
  3. 10 ngày làm việcĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới 
  4. 9 ngày làm việc

Câu 23 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới đối với hành vi “Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới” là bao nhiêu tiền ?

  1. 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
  2. 5.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng
  3. 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
  4. 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 24 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới đối với hành vi “dùng vũ lực nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính” là bao nhiêu tiền ?

  1. 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
  2. 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  3. 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
  4. 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 25 Theo Luật BHXH năm 2014, lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm bao lâu ?

  1. 01 thángĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. 04 tháng
  3. 02 tháng
  4. 03 tháng

Câu 26 Đâu là yếu tố thể hiện Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động ?

  1. Tiêu chuẩn tuyển dụng
  2. Độ tuổi tuyển dụng
  3. Tiền công, tiền thưởng
  4. Cả 3 yếu tốĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 27 Theo Luật BHXH năm 2014, người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là bao nhiêu ngày làm việc, nếu con dưới 03 tuổi ?

  1. 10 ngày
  2. 20 ngàyĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. 15 ngày
  4. 05 ngày

Câu 28 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được phạt tiền đến ?

  1. 14.000.000 đồng
  2. 15.000.000 đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. 13.000.000 đồng
  4. 12.000.000 đồng

Câu 29 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với hành vi “từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn” là bao nhiêu tiền ?

  1. Từ 8 triệu đến 16 triệu đồng
  2. Từ 5 triệu đến 10 triệu đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. Từ 6 triệu đến 12 triệu đồng
  4. Từ 4 triệu đến 8 triệu đồng

Câu 30 Giải thưởng dành cho Nữ doanh nhân Việt Nam tiêu biểu là gì?

  1. Phụ nữ Việt Nam
  2. Cúp Bông hồng vàngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. Nữ doanh nhân tiêu biểu
  4. Phụ nữ tiêu biểu

Câu 31 Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên có hành vi bạo lực gia đình, đã được tổ hòa giải ở cơ sở hoà giải mà tiếp tục có hành vi bạo lực gia đình, thời gian giữa hai lần thực hiện hành vi bạo lực là bao nhiêu lâu ?

  1. không quá 10 tháng
  2. không quá 6 tháng
  3. không quá 8 tháng
  4. không quá 12 thángĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 32 Theo Luật BHXH năm 2014, người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, khi thực hiện biện pháp triệt sản thì được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc được quy định thế nào ?

  1. Tối đa 15 ngàyĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. Tối đa 10 ngày.
  3. Tối đa 20 ngày
  4. Tối đa 07 ngày.

Câu 33 Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp được xác định trong nghị quyết số 11-/NQ/TƯ của Bộ Chính trị ngày 27/4/2007 “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” là bao nhiêu ?

  1. 20% trở lên
  2. 25% trở lênĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. 30% trở lên
  4. 35% trở lên

Câu 34 Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường (quy định tại Điều 105, Bộ luật Lao động) từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ như thế nào ?

  1. ít nhất 15 phút liên tục
  2. ít nhất 20 phút liên tục
  3. ít nhất 30 phút liên tụcĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  4. ít nhất 25 phút liên tục

Câu 35 Theo Luật BHXH năm 2014, quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con, trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con là bao nhiêu ngày làm việc ?

  1. 3 ngày
  2. 7 ngày
  3. 5 ngàyĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  4. 9 ngày

Câu 36 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình trong thời hạn không quá bao nhiêu ngày ?

  1. 05 ngày
  2. 04 ngày
  3. 06 ngày
  4. 03 ngàyĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 37 Người lao động có từ đủ 12 đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp và đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì được nhận trợ cấp thất nghiệp mấy tháng ?

  1. 05 tháng
  2. 03 thángĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. 06 tháng
  4. 04 tháng

Câu 38 Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây ?

  1. Ủy ban nhân dân cấp xã
  2. Công đoàn, gia đình, cá nhân
  3. Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhânĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  4. Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp

Câu 39 Theo Luật BHXH năm 2014, lao động nữ sinh con/nhận con nuôi, để được hưởng hưởng chế độ thai sản thì phải đóng BHXH ít nhất bao nhiêu lâu trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con/nhận con nuôi ?

  1. Đủ 4 tháng trở lên
  2. Đủ 6 tháng trở lênĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. Đủ 7 tháng trở lên
  4. Đủ 5 tháng trở lên

Câu 40 Đâu không phải là cấp độ bảo vệ trẻ em?

  1. Can thiệp.
  2. Phòng ngừa
  3. Hỗ trợ
  4. Ngăn chặnĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới

Câu 41 “Giới” nghĩa là gì?

  1. Chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
  2. Chỉ đặc điểm của nam và nữ.
  3. Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  4. Chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ.

Câu 42 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới đối với hành vi “Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động” là bao nhiêu tiền ?

  1. 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
  3. 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  4. 15.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Câu 43 Người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm (tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau), thì được nghỉ giữa giờ như thế nào ?

  1. ít nhất 25 phút liên tục
  2. ít nhất 45 phút liên tụcĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. ít nhất 30 phút liên tục
  4. ít nhất 20 phút liên tục

Câu 44 Theo Luật phòng, chống bạo lực gia đình, có mấy nguyên tắc hòa giải mâu thuẩn tranh chấp giữa các thành viên gia đình?

  1. 05 nguyên tắc
  2. 07 nguyên tắcĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  3. 08 nguyên tắc
  4. 06 nguyên tắc

Câu 45 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới đối với hành vi “Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế người lao động thuộc một giới tính nhất định” là bao nhiêu tiền ?

  1. 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồngĐáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
  3. 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  4. 15.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Câu 46 Đề án Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt được thực hiện trong giai đoạn nào ?

  1. Giai đoạn 2010 - 2015Đáp án Cuộc thi tìm hiểu về bình đẳng giới
  2. Giai đoạn 2005 - 2010
  3. Giai đoạn 2010 - 2020
  4. Giai đoạn 2005 - 2015

Trên đây là bộ câu hỏi và đáp án do Hoatieu tổng hợp được, không đầy đủ như bộ câu hỏi của cuộc thi.

Mời các bạn tham khảo thêm những nội dung tiếp theo để biết thêm về những câu hỏi có thể có trong cuộc thi.

2. Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới trực tuyến

Dưới đây là câu hỏi và đáp án trắc nghiệm thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới trực tuyến năm 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ (Thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố Cần Thơ). Nếu có bất kì thắc mắc nào, bạn đọc có thể để lại ý kiến tại phần bình luận, HoaTieu.vn sẽ giải đáp sớm nhất có thể.

Câu 1: Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới được quy định như thế nào?

a. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

c. Cả a và b.

Câu 2: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp vì định kiến giới; Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

b. Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

c. Cả a và b.

Câu 3: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính; Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới.

b. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính; Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính; Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.

c. Cả a và b.

Câu 4: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ; Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

b. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.

c. Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

Câu 5: Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định như thế nào?

a. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

b. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

c. Cả a và b.

Câu 6: Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được quy định như thế nào?

a. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp; bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

b. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.

c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

Câu 7: Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được quy định như thế nào?

a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế; bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

b. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

c. Cả a và b.

Câu 8: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

b. Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính; Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nữ.

c. Cả a và b.

Câu 9: Phân biệt đối xử về giới là gì?

a. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

b. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống gia đình.

c. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

Chọn đáp án nào cũng đúng

Câu 10: Giới là gì?

a. Giới chỉ đặc điểm của nam và nữ.

b. Giới chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

c. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

Câu 11: Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao được quy định như thế nào?

a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao; bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

b. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.

c. Nam, nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

Câu 12: Gia đình có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

a. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới; giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.

b. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn; đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.

c. Cả a và b.

Câu 13: Bình đẳng giới trong gia đình được quy định như thế nào?

a. Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp; bình đẳng với nhau trong việc sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình.

b. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển; các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

c. Cả a và b.

Câu 14: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định như thế nào?

a. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 100.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

b. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

c. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 30.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

Câu 15: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Cản trở, xúi giục hoặc ép buộc người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe vì định kiến giới.

b. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc người khác phá thai vì giới tính của thai nhi.

c. Cả a và b.

Câu 16: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Cản trở nam, nữ sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hóa khác vì định kiến giới.

b. Sáng tác, lưu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kỳ thể loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới, định kiến giới; Truyền bá tư tưởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

c. Cả a và b.

Câu 17: Bình đẳng giới là gì?

a. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

b. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình.

c. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

Câu 18: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

a. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

b. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

c. Cả a và b.

Câu 19: Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được quy định như thế nào?

a. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ; bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

Câu 20: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ; Vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính.

b. Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ; Giáo dục hướng nghiệp, biên soạn và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới.

c. Cả a và b.

Câu 21: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được quy định như thế nào?

a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.

c. Cả a và b.

Câu 22: Công dân nam, nữ có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

a. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới.

b. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.

c. Cả a và b.

Câu 23: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm những hành vi nào sau đây?

a. Cản trở nam hoặc nữ thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới; Tiến hành quảng cáo thương mại gây bất lợi cho các chủ doanh nghiệp, thương nhân của một giới nhất định.

b. Cản trở nam hoặc nữ thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới.

c. Tiến hành quảng cáo thương mại gây bất lợi cho các chủ doanh nghiệp, thương nhân của một giới nhất định.

Câu 24: Định kiến giới là gì?

a. Định kiến giới là nhận thức thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

b. Định kiến giới là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

c. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

Câu 25: Tỷ lệ % (phần trăm) người tham gia dự thi trả lời đúng 24 (hai mươi bốn) câu hỏi trên?

3. Đáp án cuộc thi Tìm hiểu quy định pháp luật về Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động 2022

Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hà Nội đã tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu quy định pháp luật về Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động. 
Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hà Nội đã tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu quy định pháp luật về Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

Nhằm mục đích tuyên truyền, phổ biến cho phụ nữ địa phương về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về bình đẳng giới và nâng cao ý thức pháp luật cho cán bộ hội viên Hội phụ nữ, Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Hà Nội đã tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu quy định pháp luật về Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

Cuộc thi diễn ra trong 3 tuần từ ngày 18/4 – 18/5/2022.

Đối tượng dự thi bao gồm: cán bộ, hội viên, phụ nữ, công chức, viên chức, người lao động, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhan dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. (trừ thành viên ban tổ chức và thành phần trực tiếp tham gia vào tổ chức cuộc thi).

Để tham gia thi, các bạn truy cập đường link sau đây: https://myaloha.vn/cuoc-thi/tim-hieu-quy-dinh-phap-luat-ve-binh-dang-gioi-trong-linh-vuc-lao-dong-26901

3.1. Đáp án trắc nghiệm Tìm hiểu quy định pháp luật về Bình đẳng giới

Câu 1. Hiến pháp nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về bình đẳng giới như thế nào?

A. Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng.

B. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội.

C. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới.

D. Tất cả đáp án trên.

Câu 2. Theo Luật bình đẳng giới 2006, bình đẳng giới trong lao động được quy định như thế nào?

A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

B. Nam, nữ ngang nhau về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt; ngang nhau về tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động.

C. Nam, nữ có tiếng nói ngang nhau tại nơi làm việc.

D. Nam, nữ được đối xử ngang nhau về tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

Câu 3: Luật bình đẳng giới 2006 quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động nào dưới đây?

A. Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động.

B. Đào tạo, Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ.

C. Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xức với các chất độc hại.

D. Tất cả phương án trên.

Câu 4. Luật bình đẳng giới 2006 quy định hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

B. Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thức đẩy bình đẳng giới.

C. Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

D. Đáp án B và C.

Câu 5. Theo Bộ luật lao động năm 2019, lao động nữ sinh đôi trở lên được nghỉ thai sản thêm thời gian bao lâu cho mỗi con?

A. 1/2 tháng.

B. 1 tháng.

C. 2 tháng.

D. 3 tháng.

Câu 6. Theo Bộ luật lao động năm 2019, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ bao lâu mỗi ngày trong thời gian làm việc mà vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động?

A. 30 phút

B. 45 phút

C. 60 phút

D. 70 phút

Câu 7: Theo Bộ luật lao động năm 2019, từ năm 2021 - 2035, lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của người lao động nữ trong điều kiên lao động bình thường được quy định như thế nào?

A. Mỗi năm tăng thêm 4 tháng

B. Mỗi năm tăng thêm 5 tháng

C. Mỗi năm tăng thêm 6 tháng

D. Mỗi năm tăng thêm 7 tháng

Câu 8. Theo Bộ luật lao động năm 2019, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2035 được quy định như thế nào?

A. Đủ 55 tuổi

B. Đủ 58 tuổi

C. Đủ 60 tuổi

D. Đủ 62 tuổi

Câu 9. Theo Bộ luật lao động năm 2019, lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ bao nhiêu lâu mà vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động?

A. 15 phút.

C. 30 phút.

B. 60 phút.

D. 45 phút.

Câu 10. Theo Bộ luật lao động năm 2019, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp nào?

A. Mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

B. Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

C. Mang thai từ tháng thứ 6 hoặc từ tháng thứ 4 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

D. Đáp án A và B.

Câu 11. Theo Bộ luật lao động năm 2019, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp động lao động đối với người lao động vì lý do nào?

A. Lao động nữ bị tạm giữ, tạm giam, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

B. Lao động nữ kết hôn; mang thai, nghỉ thai sản; nuôi con dưới 12 tháng tuổi

C. Lao động nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 12: Theo Bộ luật lao động năm 2019, sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ thêm như thế nào?

A. Được nghỉ thêm 1 thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

B. không được nghỉ thêm

C. nghỉ thêm 12 tháng, được hưởng 50% lương

D. nghỉ thêm 1 tháng, được hưởng nguyên lương

Câu 13. Theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ, trường hợp Người sử dụng lao động (là cá nhân) không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ sẽ bị phạt tiền như thế nào?

A. 500.000đ - 1.000.000đ

B. 1.000.000đ - 2.000.000đ

C. 5.000.000đ - 7.000.000đ

D. 500.000đ - 10.000.000đ

Câu 14. Theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ, trường hợp Người sử dụng lao động (là cá nhân) xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng sẽ bị phạt tiền như thế nào?

A. 5.000.000đ - 10.000.000đ

B. 10.000.000đ- 15.000.000đ

C. 10.000.000đ - 20.000.000đ

D. 15.000.000đ- 30.000.000đ

Câu 15. Theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ, trường hợp Người sử dụng lao động (là cá nhân) không đảm bảo việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định khoản 1 và khoản 3 điều 157 của Bộ luật lao động trừ trường hợp việc làm cũ không còn sẽ bị phạt tiền như thế nào?

A. 3.000.000đ - 5.000.000đ

B. 10.000.000đ - 20.000.000đ

C. 10.000.000đ - 30.000.000đ

D. 20.000.000đ- 30.000.000đ

Câu 16. Theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ, trường hợp Người sử dụng lao động (là cá nhân) không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh và trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày, ngoài hình thức chịu phạt tiền, người lao động cần thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả nào dưới đây?

A. Buộc xin lỗi công khai với người lao động

B. Buộc nhận lại người lao động trở lại làm việc

C. Buộc trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động

D. Đáp án A và B

Câu 17. Theo Luật BHXH năm 2014, điều kiện về thời gian đóng BHXH để được hưởng chế độ thai sản là như thế nào?

A. Đóng BHXH đủ 3 tháng liên tục trước khi sinh con

B. Đóng BHXH đủ 6 tháng liên tục trước khi sinh con

C. Đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

A. Đóng BHXH đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi sinh con

Câu 18. Theo Luật BHXH năm 2014, người lao động đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên thì mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng bao nhiêu % mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

A. 100%

B. 85%

C. 75%

D. 65%

Câu 19. Theo Luật BHXH năm 2014, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính thế nào?

A. Số ngày chăm sóc con tối đa là 10 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 07 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

B. Số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

C. Số ngày chăm sóc con tối đa là 14 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 14 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

A. Số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Câu 20. Theo Luật BHXH năm 2014, thời gian nghỉ việc tối đa khi thực hiện các biện pháp tránh thai như thế nào?

A. 03 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai; 07 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

B. 05 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai; 07 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

C. 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai; 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

D. 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai; 20 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

3.2. Đáp án tự luận Tìm hiểu quy định pháp luật về Bình đẳng giới

Câu hỏi tự luận: Thực trạng triển khai, thực thi pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động của địa phương, đơn vị và đề xuất các giải pháp đảm bảo bình đẳng giới thực chất trong lĩnh vực lao động.

Mở đầu: giới thiệu đề tài.

Trong thời đại ngày nay, bình đẳng giới đã trở thành một trong những vấn đề của phát triển mang tính toàn cầu. Nói đến bình đẳng giới, về cơ bản là nói đến sự bình đẳng về vị thế, cơ hội và các quyền của phụ nữ với nam giới....

Các luận điểm:

Hiện nay việc triển khai thực thi pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động của địa phương, đơn vị như thế nào? (có cuộc thi, vận động, tuyên truyền, chính sách gì?...)
Đề xuất các giải pháp đảm bảo bình đẳng giới thực chất trong lĩnh vực lao động, HoaTieu xin gợi ý các giải pháp chi tiết như:
- Tăng cường mở các lớp tập huấn giảng dạy về kiến thức, kỹ năng cho phụ nữ về chăm sóc sức khoẻ, nuôi dạy con, dân số và có từ đó và kế hoạch hoá gia đình, kỹ năng sống và tổ chức cuộc sống gia đình hạnh phúc. Đồng thời, xây dựng hình tượng người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế “có sức khoẻ, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hoá, có lòng nhân hậu, tích cực lao động sản xuất, sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”.

- Nhiều trường hợp, người phụ nữ được tuyển dụng nhưng lại không được đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động vì họ chưa được qua đào tạo nghề. Trong bối cảnh hiện nay, đòi hỏi đội ngũ lao động thông qua đào tạo là vấn đề cấp bách.

Người sử dụng lao động còn xem nhẹ vấn đề bảo đảm môi trường và điều kiện làm việc an toàn dẫn tới tình trạng thực tế phụ nữ phải làm việc trong môi trường không an toàn. Vì vậy, cần có các quy định cụ thể và chính sách phù hợp đảm bảo cho biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới đạt hiệu quả, góp phần đảm bảo bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động trên thực tế.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới của người dân trên địa bàn, đặc biệt là nữ giới để họ ý thức được quyền lợi của bản thân. Từ đó giúp cho việc thực thi pháp luật sẽ tích cục hơn.

Kết luận vấn đề.

Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Tài liệu Của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
13 13.573
0 Bình luận
Sắp xếp theo