Thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe A1
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Điều kiện cấp lại bằng lái xe
Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là điều kiện cần thiết khi tham gia gia thông. Vì vậy rất nhiều người thắc mắc mất bằng lái xe có được cấp lại hay không, thủ tục xin cấp lại bằng lái xe như thế nào. Mọi người mắc sẽ được HoaTieu.vn giải đáp ngay sau đây.
Lái xe có bắt buộc phải khám sức khỏe định kỳ không?
Căn cứ Điều 48 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT về đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ:
“Điều 48. Cấp lại giấy phép lái xe
…2. Người có giấy phép lái xe bị mất lần thứ nhất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, khi tra cứu vi phạm của người lái xe trong Hệ thống thông tin giấy phép lái xe, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe
Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;
d) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu gồm: giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài).
Khi đến cấp lại giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh”
Như vậy, theo quy định của pháp luật, người mất giấy phép lái xe sẽ làm thủ tục sau để xin cấp lại:
- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT;
- Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định trừ cấp lại giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu: giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
Bên cạnh đó khoản 7, Điều 48 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT có quy định thời gian cấp lại giấy phép lái xe được thực hiện như đối với cấp mới.
Bên cạnh đó, thời hạn cấp mới giấy phép lái xe được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT như sau:
“2. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Như vậy, thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe hạng A1 được cấp trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ cơ sở đào tạo.
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Văn bản Giao thông vận tải tải nhiều
-
Nghị định 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
-
QCVN 41:2016/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ
-
Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
-
Thông tư 63/2014/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải
-
Thông tư 91/2015/TT-BGTVT về tốc độ, khoảng cách an toàn xe cơ giới tham gia giao thông
-
Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt trong lĩnh vực giao thông
-
Nghị định 86/2014/NĐ-CP về Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
-
Luật giao thông đường bộ 2008 số 23/2008/QH12
-
Thông tư 22/2016/TT-BTC về biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
-
Nghị định về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ số 71/2012/NĐ-CP
Pháp luật tải nhiều
-
Quy trình đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
-
Quyết định 54/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về cơ sở giáo dục chất lượng cao
-
Quyết định 2364/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung hỗ trợ học phí sinh viên sư phạm tại Hà Nội
-
Quyết định 2664/QĐ-UBND của UBND TP.HCM về thành lập Ban Chỉ đạo thi tốt nghiệp THPT trên địa bàn thành phố năm 2026
-
Quyết định 2663/QĐ-UBND của UBND TP.HCM về thành lập Ban chỉ đạo các kỳ thi tuyển sinh đầu cấp năm học 2026 - 2027
-
Quyết định 1112/QĐ-BGDĐT Kế hoạch triển khai Chương trình “Hỗ trợ HSSV khởi nghiệp giai đoạn 2026 - 2035” ngành Giáo dục
-
Cách tra cứu giấy báo dự thi THPT quốc gia 2026
-
Quyết định 2140/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội ban hành danh mục các ngành ưu tiên đào tạo sau đại học, giai đoạn 2026 - 2031
-
Công văn 2302/BGDĐT-GDĐH về việc rà soát, điều chỉnh đào tạo nhân lực công nghệ chiến lược
-
Công văn 2137/BGDĐT-QLCL của BDGĐT về điều chỉnh nội dung kế hoạch và hướng dẫn công tác kiểm tra Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Bài viết hay Văn bản Giao thông vận tải
-
Công văn 3331/SCT-QLTM đăng ký nhu cầu cung ứng hàng hóa bằng xe máy trên địa bàn Thành phố
-
Thông tư 38/2024/TT-BGTVT
-
Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa
-
Thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe A1
-
Quyết định 15/2013/QĐ-UBND TP Hà Nội
-
Thông tư 07/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác