Thông tư 11/2025/TT-BNV quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Thông tư số 11 2025 BNV
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Mức đóng, phương thức đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu
- Điều 4. Điều kiện hưởng lương hưu
- Điều 5. Thời điểm hưởng lương hưu
- Điều 6. Hiệu lực thi hành
- Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ký ban hành Thông tư 11/2025/TT-BNV quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thông tư số 11/2025/TT-BNV, hướng dẫn các trường hợp cụ thể về thời điểm được hưởng lương hưu:
(1) Hưởng lương hưu ngay sau khi đủ điều kiện
Người tham gia BHXH tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 4 của Thông tư sẽ được hưởng từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện.
(2) Tiếp tục đóng BHXH sau khi đủ điều kiện
Trường hợp tiếp tục đóng BHXH tự nguyện dù đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, thì thời điểm hưởng được tính từ tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng.
(3) Đang đóng theo kỳ hạn 3, 6, 12 tháng hoặc nhiều năm về sau
Nếu đang đóng BHXH tự nguyện theo kỳ hạn hoặc một lần cho nhiều năm mà đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng lương hưu, thì thời điểm hưởng cũng là từ tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện và có yêu cầu.
(4) Đã đủ điều kiện trước ngày 01/7/2025, không tiếp tục đóng
Trường hợp đã đóng từ đủ 15 năm trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu trước ngày Luật BHXH mới có hiệu lực, nhưng không đóng tiếp từ 01/7/2025, thì thời điểm hưởng là ngày Luật BHXH có hiệu lực (tức 01/7/2025).
(5) Đóng BHXH tự nguyện trước năm 2021, đủ điều kiện trước 01/7/2025
Nếu người tham gia BHXH tự nguyện trước ngày 01/01/2021, đã đóng từ đủ 20 năm trở lên, và đủ 60 tuổi (nam) hoặc 55 tuổi (nữ) trước 01/7/2025, thì cũng được hưởng từ ngày Luật có hiệu lực.
(6) Đóng một lần cho thời gian còn thiếu
Nếu người tham gia BHXH tự nguyện đóng một lần cho thời gian thiếu theo Nghị định 159/2025/NĐ-CP, thì thời điểm hưởng là tháng liền kề sau tháng đã đóng đủ.
(7) Trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh
Nếu chỉ có năm sinh, không có ngày, tháng sinh cụ thể, thì tháng đủ tuổi nghỉ hưu được xác định là tháng 01 (ngày 01/01). Thời điểm hưởng sẽ là tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện.
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội tự nguyện
___________
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 8 Điều 33, khoản 4 Điều 101 của Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Điều 3 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 3. Mức đóng, phương thức đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu
Người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức đóng, phương thức đóng và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:
1. Mức đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Phương thức đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Thời hạn đóng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 4. Điều kiện hưởng lương hưu
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 9 Điều 141 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 5. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Thời điểm hưởng lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu.
2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu.
3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang trong thời gian thực hiện một trong các phương thức đóng 03 tháng một lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần hoặc một lần cho nhiều năm về sau quy định tại các điểm b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội mà đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này và có yêu cầu hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng lương hưu.
4. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên, đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên, đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành.
6. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 7 của Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu.
7. Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh (chỉ có năm sinh) của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Trong đó, tháng đủ tuổi nghỉ hưu được xác định trên cơ sở lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định tuổi của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG
|
Mời bạn tham khảo các văn bản pháp luật khác có liên quan trên chuyên mục Văn bản pháp luật được đăng tải trên HoaTieu.vn.
Thông tư 11/2025/TT-BNV quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện
19 KB 08/07/2025 9:11:00 SA-
Thông tư 11/2025/TT-BNV pdf
136,2 KB
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Số hiệu: | 11/2025/TT-BNV | Lĩnh vực: | Bảo hiểm |
| Ngày ban hành: | 30/06/2025 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2025 |
| Loại văn bản: | Thông tư | Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bài liên quan
-
Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký thay đổi thông tin liên quan đến địa chỉ online do thay đổi địa giới hành chính
-
Hồ sơ hợp lệ khi thanh toán không dùng tiền mặt từ tài khoản cá nhân của người lao động gồm những gì?
-
Xuất hóa đơn đối với Nhà thầu liên danh như thế nào?
-
Hướng dẫn chi tiết tra cứu địa chỉ mới của doanh nghiệp sau sáp nhập
-
Luật hộ tịch số 60/2014/QH13
-
Bệnh viện phải thực hiện kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử trước 01/10/2025 đúng không?
-
Thời hạn sở hữu nhà ở đối với cá nhân nước ngoài phải được ghi rõ trong Sổ đỏ đúng không?
-
Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT về phân quyền và thẩm quyền quản lý giáo dục địa phương
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
-
Lương giáo viên 2026
-
Hướng dẫn cách thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu
-
Toàn bộ ngày nghỉ lễ, tết với người lao động năm 2026
-
Tên viết tắt các cơ quan, tổ chức trong ngành Công an 2026
Bài viết hay Bảo hiểm
-
Có được hưởng lương hưu khi tham gia bảo hiểm tự nguyện?
-
Quyết định về việc tham gia bảo hiểm xã hội qua mạng số 08/2015/QĐ-TTg
-
Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với người làm công tác cơ yếu
-
Sửa đổi quy định về đánh giá công chức, viên chức ngành BHXH
-
Nghị quyết 93/2015/QH13 thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động
-
Quy trình chuyển cơ quan BHXH quản lý khi thay đổi địa điểm kinh doanh
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác