Quyết định 229/2013/QĐ-TTg

Quyết định 229/2013/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
----------
Số: 229/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT “CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ ĐẾN NĂM 2020”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Quyết định s 877/2004/QĐ/CTN ngày 11 tháng 11 năm 2004 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩn Công ước khung v kim soát thuốc lá;

Căn cứ Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyt Kế hoạch thực hiện Công ước khung về kiểm soát thuốc lá;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá đến năm 2020” với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM VỀ PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ

1. Mục tiêu:

a) Mục tiêu chung:

Giảm nhu cầu sử dụng và kiểm soát để từng bước giảm mức cung cấp các sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại thị trường Việt Nam nhằm giảm nguy cơ bệnh tật và tử vong do sử dụng thuốc lá gây ra.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Giảm tỷ lệ hút thuốc lá trong một số nhóm đối tượng sau:

+ Thanh thiếu niên (từ 15 - 24 tuổi): Từ 26% năm 2011 xuống 18% năm 2020;

+ Nam giới: Từ 47,4% năm 2011 xuống 39% năm 2020;

+ Nữ giới: Xuống dưới 1,4% năm 2020.

- Tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật của người dân về thực hiện môi trường không khói thuốc.

2. Quan điểm:

a) Công tác phòng, chống tác hại thuốc lá phải được sự quan tâm của lãnh đạo các Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương và phải được coi là một nhiệm vụ thường xuyên, có tính chất liên ngành.

b) Thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá là giải pháp chủ đạo và phải được lồng ghép vào các chương trình, chiến lược về nâng cao sức khỏe đtăng cường nhận thức của người dân về tác hại của thuốc lá, từ đó thay đổi hành vi sử dụng thuốc lá trong cộng đồng.

c) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phòng, chống tác hại thuốc lá trên cơ sở huy động sự tham gia tích cực của các Bộ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn th, tchức xã hội, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng.

d) Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá kết hợp với biện pháp kiểm soát để từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong phòng, chống tác hại thuốc lá.

đ) Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế trong phòng, chống tác hại thuốc lá phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.

II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá:

a) Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật phòng, chống tác hại thuốc lá:

Trên cơ schức năng, nhiệm vụ được giao các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát, sa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật phòng, chống tác hại thuốc lá.

Xây dựng các văn bản và tài liệu hướng dẫn về thực hiện môi trường không khói thuốc theo quy định của Luật phòng, chống tác hại thuốc lá.

Quy định rõ về mức xử phạt đối với hành vi hút thuốc lá tại nơi có quy định cm, phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị chức năng đthường xuyên chủ động tổ chức thanh kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện môi trường không khói thuốc.

Xây dựng văn bản hướng dẫn và thực hiện xử phạt nghiêm những cá nhân, tchức vi phạm quy định cấm sử dụng người dưới 18 tuổi bán thuốc lá hoặc bán thuc lá cho người dưới 18 tui, cm bán thuc lá bng máy bán tự động.

b) Xây dựng lộ trình điều chỉnh thuế và quy định giá bán tối thiểu đối với thuốc lá để hạn chế nhu cầu sử dụng thuốc lá:

Lộ trình điều chỉnh thuế và quy định mc giá bán tối thiểu các sản phẩm thuốc lá cần bảo đảm mục tiêu không tăng và tiến ti giảm dần sức mua các sản phẩm thuốc lá; áp dụng các biện pháp phù hợp để hạn chế và kiểm soát chặt chẽ việc bán các sản phm thuốc lá tại các cửa hàng miễn thuế.

c) Kiểm soát việc kinh doanh các sản phẩm thuốc lá:

Xây dựng quy hoạch kinh doanh thuốc lá của cả nước, bao gồm quy hoạch vùng nguyên liệu thuốc lá, quy hoạch sản xuất thuốc lá, quy hoạch mạng lưới kinh doanh thuốc lá.

Đánh giá và công bố sản lượng thuốc lá sản xuất của doanh nghiệp phù hợp với từng thời kỳ trên cơ sở tổng sản lượng được phép sn xuất của toàn ngành thuốc lá đã được công bố trước ngày Luật phòng, chống tác hại thuốc lá có hiệu lực. Thường xuyên kim tra việc cấp phép bán buôn, bán lẻ thuc lá. Kiểm soát chặt chẽ khâu lưu thông thuốc lá từ bán buôn đến bán lẻ, tiếp

tục thực hiện việc cấp phép kinh doanh cho đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ và thí điểm cấp phép đối với điểm bán lẻ thuốc lá.

Xây dựng quy chế quản lý nhập khẩu và kinh doanh thuốc lá; quy định đầu mối nhập khẩu, tiêu chuẩn chất lượng và nhãn mác thuốc lá nhập khẩu; quản lý lưu thông trong nước đối với sản phẩm thuốc lá nhập khẩu; thực hiện dán tem nhập khẩu riêng để phân biệt thuốc lá nhập khẩu với thuốc lá sản xuất trong nước.

Xây dựng và sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về cấm toàn diện quảng cáo, khuyến mãi, tài trợ các sản phẩm thuốc lá dưới mọi hình thức. Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực thi các quy định về cấm quảng cáo, khuyến mãi và tài trợ thuốc lá.

d) Từng bước chuyển đổi ngành nghề cho người lao động trong ngành thuốc lá

Nghiên cứu và xây dựng các đề án hỗ trợ cho các hoạt động thay thế khả thi về kinh tế cho người trồng thuốc lá, công nhân sản xuất thuc lá.

2. Giải pháp thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá:

Xây dựng chương trình, kế hoạch tổng thể về thông tin, truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá và tổ chức triển khai thực hiện nhm nâng cao nhận thức, tăng cường sự ủng hộ của các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng về phòng, chống tác hại thuốc lá.

Xây dựng các tài liệu thông tin và truyền thông về tác hại của thuốc lá, lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá, môi trường sống không có khói thuc lá, chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá bảo đảm phù hợp với các nhóm đi tượng.

Tăng cường cung cấp thông tin và truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá cho tất cả các đối tượng, trong đó chú trọng các đối tượng là các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, thanh thiếu niên, nhân viên làm công tác xã hội, cán bộ truyền thông.

Đa dạng hóa hình thức và kênh thông tin và truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá. Tăng cường thời lượng và tần xuất thông tin và truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá trên các phương tiện thông tin đại chúng. Phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên vphòng, chống tác hại thuốc lá trong việc vận động người dân tại cộng đồng nghiêm túc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá và tích cực tham gia hoạt động phòng, chống tác hại thuốc lá. Bổ sung tiêu chí không sử dụng thuốc lá vào cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa tại cộng đồng.

Xây dựng tài liệu giáo dục về phòng, chống tác hại thuốc lá phù hợp với các cấp học, bậc học. Đẩy mạnh công tác giáo dục về tác hại và phòng, chống tác hại thuốc lá trong trường học.

Phát triển dịch vụ tư vấn cho người bệnh, người nhà người bệnh về tác hại của thuốc lá và phương pháp cai nghiện thuốc lá tại các cơ sở y tế.

3. Giải pháp tổ chức và nhân lực:

Nghiên cứu kiện toàn Ban chủ nhiệm Chương trình phòng, chống tác hại thuốc lá quốc gia với sự tham gia của các Bộ, ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội. Xây dựng kế hoch hoạt động hng năm, phân công trách nhiệm cụ thể của các thành viên Ban chủ nhiệm và thường xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch.

Nghiên cứu xây dựng đề án củng cố mô hình cơ quan thường trực của Ban chnhiệm Chương trình phòng, chống tác hại thuốc lá quốc gia. Thành lập bộ phận chuyên trách về phòng, chống tác hại thuốc lá và nâng cao sức khỏe tại Bộ Y tế và bố trí cán bộ đầu mối về phòng, chống tác hại thuốc lá tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức đoàn thể để tăng cưng công tác phối hợp liên ngành về phòng, chống tác hại thuốc lá.

Nghiên cứu thành lập Ban chỉ đạo, Chương trình phòng, chống tác hại thuc lá tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với sự tham gia của các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội. Quy định rõ chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể bảo đảm triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống tác hại thuốc lá tại địa phương.

Nghiên cứu tăng cường lực lượng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá. Xây dựng cơ chế, kế hoạch phối hợp liên ngành, phối hợp giữa trung ương và địa phương trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá. Thường xuyên tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành theo chuyên đề, địa bàn về phòng, chống tác hại thuốc lá.

Nghiên cứu phát triển mạng lưới và nâng cao năng lực cho cán bộ tham gia hoạt động phòng, chống tác hại thuốc lá từ trung ương đến địa phương thông qua các lớp tập hun, đào tạo, hội thảo và các hình thức khác; có chế độ chính sách hỗ trợ phù hp để khuyến khích sự tham gia của cán bộ làm công tác xã hội, cộng tác viên tại cộng đồng vào hoạt động phòng, chống tác hại thuốc lá.

Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ thanh tra chuyên ngành để thường xuyên theo dõi và giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về quảng cáo, khuyến mại và tài trợ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá. Tăng cường hỗ trợ cho lực lượng chống buôn lậu, đặc biệt là tại các tỉnh biên giới.

Phát huy vai trò của đoàn thể trong giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá và vận động cộng đng từ bỏ thói quen sdụng thuốc lá.

4. Giải pháp về tài chính:

Đa dạng hóa nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động phòng, chống tác hại thuốc lá từ nhiều nguồn khác nhau như: Quỹ phòng, chống tác hại thuốc lá được thành lập theo quy định của Luật phòng, chống tác hại thuốc lá; ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương); đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Huy động thêm các nguồn hỗ trợ tài chính và kỹ thuật của các tổ chức quốc tế cho hoạt động phòng, chống tác hại thuốc lá.

Xây dựng đề án hình Quỹ phòng, chống tác hại thuốc lá phù hợp và hiệu quả với Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Xây dựng điều lệ hoạt động, hướng dẫn việc thu; chi và chế độ thanh quyết toán của Quỹ phòng, chống tác hại thuốc lá để đám bảo Quỹ được sử dụng đúng mục đích, hiệu quvà tiết kiệm.

Nguồn kinh phí cho hoạt động phòng, chống tác hại thuốc lá cần được phân bổ phù hợp, trong đó ctrọng, các hoạt động về thông tin, giáo dục truyền thông, nghiên cứu các bằng chứng để xây dựng chính sách, giám sát và đánh giá việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá.

Phát triển các dịch vụ hỗ trợ cai nghiện thuốc lá, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng các phương pháp cai nghiện phù hp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt Nam. Cho phép sản xuất, nhập và sdụng các thuốc điều trị cai nghiện thuốc lá với chính sách thuế ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Các giải pháp khác:

a) Hợp tác quốc tế:

Hợp tác với Tổ chức Y tế thế giới và các tổ chức quốc tế khác trong nghiên cứu, đánh giá, xây dựng chính sách về phòng, chống tác hại thuốc lá nhằm thực hiện Công ước Khung về kiểm soát thuốc lá.

Tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học khu vực và quốc tế về phòng, chống tác hại thuốc lá để chia sẻ và học tập kinh nghiệm về các giải pháp phòng, chống tác hại thuốc lá hiệu quả. Tổ chức các chuyến tham quan học tập kinh nghiệm phòng, chống tác hại thuốc lá tại các nước trong khu vực và trên thế giới.

Tham gia xây dựng và áp dụng các hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về thực hiện Công ước Khung về kiểm soát thuốc lá một cách phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

b) Bảo vệ môi trường:

Đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khoẻ của những người liên quan đến lĩnh vực trồng và sản xuất thuốc lá. Di dời các nhà máy sản xuất thuốc lá ra xa khu vực dân cư theo quy hoạch của Nhà nước.

Đánh giá bài viết
1 302
0 Bình luận
Sắp xếp theo