Mức lương tối thiểu vùng Bắc Trung Bộ sau sáp nhập
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng Bắc Trung Bộ sau sáp nhập
Mức lương tối thiểu vùng Bắc Trung Bộ sau sáp nhập là một chính sách quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực. Việc điều chỉnh và hợp nhất mức lương tối thiểu phù hợp với thực tiễn sản xuất, cuộc sống người lao động giúp tạo môi trường làm việc công bằng, ổn định. Chính sách này còn góp phần giảm thiểu khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các tỉnh trong vùng, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, việc công bố mức lương tối thiểu mới cũng sẽ là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lao động – tiền lương.

Căn cứ tiểu mục 1 Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 quy định, sau sáp nhập đơn vị hành chính thì vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
16. Tỉnh Thanh Hóa
- Vùng II, gồm các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn.
- Vùng III, gồm các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
17. Tỉnh Nghệ An
- Vùng II, gồm các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều.
- Vùng III, gồm các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
18. Tỉnh Hà Tĩnh
- Vùng III, gồm các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
19. Tỉnh Quảng Trị
- Vùng II, gồm các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn.
- Vùng III, gồm các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Thượng Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
20. Thành phố Huế
- Vùng II, gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.
- Vùng IV, gồm các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5.
- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng Bắc Trung Bộ sau sáp nhập chi tiết như sau:
1. Tỉnh Thanh Hóa
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
Các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường không thuộc vùng II và vùng III. |
3.450.000 |
16.600 |
2. Tỉnh Nghệ An
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III
|
Phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng, Đông Hiếu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường còn lại. |
3.450.000 |
16.600 |
3. Tỉnh Hà Tĩnh
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng III |
Các phường: - Sông Trí - Hải Ninh - Hoành Sơn - Vũng Áng - Thành Sen - Trần Phú - Hà Huy Tập Các xã: - Thạch Lạc - Đồng Tiến - Thạch Khê - Cẩm Bình - Kỳ Hoa |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường không thuộc vùng III. |
3.450.000 |
16.600 |
4. Tỉnh Quảng Trị
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị:đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Các phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đông Sơn. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
Các phường Đông Hà, Nam Đông Hà, Ba Đồn, Bắc Gianh và các xã Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch, Thượng Trạch, Phong Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch, Nam Trạch, Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường và đặc khu còn lại. |
3.450.000 |
16.600 |
5. Thành phố Huế
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III
|
Các xã, phường còn lại. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5. |
3.450.000 |
16.600 |
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Lao động-Tiền lương trong chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Mức lương tối thiểu vùng trung du và miền núi phía Bắc sau sáp nhập
-
Bảng lương mới của CBCCVC sau 2026 theo Nghị quyết 27-NQ/TW
-
Quy định về căn cứ đóng BHXH khi áp dụng bảng lương mới cho sĩ quan quân đội
-
Dự thảo bảng lương giáo viên 2026 khi có thêm hệ số lương đặc thù
-
Hỗ trợ 15.600.000 đồng/năm cho giáo viên mầm non ngoài công lập theo Nghị quyết 22
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Kế hoạch 6385/KH-SGDĐT về tổ chức hội thi giáo viên mầm non dạy giỏi cấp thành phố tại TP.HCM
-
Cách tính tiền phụ cấp độc hại hằng tháng của giáo viên dạy thực hành
-
Điểm ưu tiên khu vực 2024
-
Lịch nghỉ lễ, Tết năm 2026 mới nhất
-
Quyết định 1161/QĐ-BXD về việc suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở
-
Điều kiện kết nạp vào Hội cựu chiến binh
-
Công văn 55/SGDĐT-QLCL về lựa chọn môn thi thứ ba tuyển sinh 10 TP.HCM năm 2026-2027
-
Kế hoạch 2463/KH-BGDĐT thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
-
Quyết định 2711/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược về phát triển đội ngũ tri thức đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
-
Hướng dẫn khung năng lực vị trí việc làm công chức
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Phụ cấp cho chi hội trưởng phụ nữ 2026
-
Hướng dẫn khai trình lao động 2026 (Khai báo tình hình sử dụng lao động đầu năm, cuối năm)
-
Cách tính tiền thừa giờ cho giáo viên Tiểu học 2026
-
Phụ cấp kiêm nhiệm Công tác Đảng 2026
-
Mức đóng đoàn phí công đoàn mới nhất 2026
-
Quy định về định mức tiết dạy của giáo viên 2026