Hướng dẫn 07-HD/BTCTW 2026 rà soát vị trí việc làm và xây dựng phương án biên chế hệ thống chính trị
Nâng cấp Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & tải file tốc độ cao và sử dụng đầy đủ Tiện ích AI chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Toàn văn Hướng dẫn 07-HD/BTCTW: Rà soát vị trí việc làm, biên chế hệ thống chính trị
Hướng dẫn 07-HD/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương là văn bản hướng dẫn việc rà soát vị trí việc làm và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị. Văn bản được ban hành nhằm giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị thống nhất cách thức xác định vị trí việc làm, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và đề xuất phương án biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Việc thực hiện đúng hướng dẫn góp phần sắp xếp bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, bố trí nguồn nhân lực đúng người, đúng việc, đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ trong hệ thống chính trị. Khi triển khai, các đơn vị cần bám sát nội dung hướng dẫn, bảo đảm số liệu trung thực, quy trình chặt chẽ và báo cáo đúng thời hạn.
Mời bạn đọc cùng tham khảo toàn văn Hướng dẫn 07-HD/BTCTW 2026 trong bài viết dưới đây để nắm rõ nội dung và áp dụng thuận tiện trong công tác tổ chức, cán bộ.

|
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG BAN TỔ CHỨC * |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ____________________ Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
HƯỚNG DẪN
Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực
và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị
-----
Thực hiện Kết luận số 107-KL/TW, ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế, trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn các cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung cụ thể như sau:
I. PHẠM VI, CÁCH SỬ DỤNG HƯỚNG DẪN
1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức theo ngành dọc, đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý biên chế trong hệ thống chính trị (lực lượng vũ trang triển khai rà soát, hoàn thiện và báo cáo Bộ Chính trị theo quy định). Đối với ngành, hệ thống có tính chất đặc thù, cơ quan đầu mối chuyên ngành hướng dẫn vận dụng các biểu mẫu theo thẩm quyền, phù hợp chức năng, mô hình tổ chức và tiêu chuẩn chuyên ngành, nhưng phải giữ các trường dữ liệu cốt lõi, cách đối chiếu và khả năng tổng hợp thống nhất theo Hướng dẫn.
Việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm được thực hiện đồng bộ với sơ kết 01 năm vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; đánh giá đầy đủ tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, phân định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phân cấp, phân quyền đối với khối lượng công việc, yêu cầu năng lực và bố trí nhân lực. Phạm vi rà soát ở Trung ương gồm 04 khối (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội) và chế định Chủ tịch nước; ở địa phương gồm 04 khối tương ứng (Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội) tại cấp tỉnh và cấp xã. Đối với các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc, khu vực hoặc có mô hình đặc thù, thực hiện theo tổ chức và thẩm quyền quản lý tương ứng.
Các cơ quan, đơn vị phân loại dữ liệu theo 04 khối tương ứng ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã để đối chiếu nhiệm vụ, vị trí việc làm và nhân lực; gửi báo cáo chính thức theo đầu mối có thẩm quyền quản lý biên chế. Cơ quan ngành dọc tổng hợp theo đầu mối quản lý của ngành; địa phương sử dụng số liệu để đối chiếu, không cộng trùng. Việc phân loại dữ liệu không làm thay đổi thẩm quyền quản lý biên chế.
2. Kế thừa kết quả rà soát chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, phân quyền đã thực hiện theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương; danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. Chỉ rà soát, bổ sung những nội dung có thay đổi, còn thiếu hoặc chưa được kiểm chứng; không yêu cầu kê khai lại số liệu đã được xác nhận.
Cơ quan đầu mối tập hợp, chuyển dữ liệu đã được xác nhận theo các Công văn số 1972-CV/BTCTW, 2209-CV/BTCTW, 2342-CV/BTCTW và hồ sơ hiện có vào bộ biểu dùng chung trước khi yêu cầu đơn vị rà soát. Cơ quan, đơn vị chỉ cập nhật phần thay đổi, còn thiếu hoặc chưa kiểm chứng; việc điều chỉnh dữ liệu đã xác nhận phải lưu căn cứ, người xác nhận, thời điểm và phiên bản trong hồ sơ quản lý dữ liệu. Không yêu cầu kê khai lại hoặc lập hồ sơ song song.
Vị trí việc làm xác định từ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; gắn với công việc ổn định, sản phẩm, trách nhiệm và năng lực cần có; không xuất phát từ người hiện có, ngạch, mức lương hoặc số biên chế đã giao. Nhu cầu nhân lực xác định theo khối lượng, tính chất công việc và điều kiện thực hiện; kết quả tính không tự động làm tăng biên chế.
3. Mỗi cơ quan, đơn vị phân công đầu mối thực hiện và chuẩn bị: văn bản chức năng, nhiệm vụ; danh mục nhiệm vụ, vị trí việc làm; bản mô tả, khung năng lực; số liệu sản phẩm, thời gian, nhân lực, biên chế; thay đổi do phân cấp, chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa.
Kỳ thống kê khối lượng và thời gian thực hiện công việc là 12 tháng, từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026; nhân lực hiện có được chốt tại ngày 30/9/2026.
Biểu B1 phản ánh số sản phẩm trong kỳ 12 tháng này; khi có nhiệm vụ mới chuyển giao, cơ quan mới thành lập hoặc thời gian hoạt động chưa đủ kỳ, phải ghi rõ thời gian thực tế, phần dữ liệu bàn giao, nguồn và cách xác định phần thiếu, không tự nhân cơ học số liệu ngắn kỳ thành 12 tháng. Số liệu dự báo từng năm 2027–2031 lập riêng, có căn cứ và giải trình; không sử dụng biên chế năm 2026 làm định mức giai đoạn sau.
4. Thực hiện theo 08 bước tại Mục II, sử dụng Bộ biểu Excel1 và các phụ lục kèm theo Hướng dẫn.
Đơn vị chỉ nhập các trường thuộc trách nhiệm, không nhập đè ô công thức đã khóa. Danh mục sản phẩm, dữ liệu nguồn và trang tổng hợp tự động được quản lý theo phân công; cơ quan, đơn vị tra cứu, đối chiếu và chỉ bổ sung thông tin chưa có hoặc có thay đổi. Mỗi thông tin có một nơi nhập chính, các biểu liên kết theo mã ổn định; kiểm tra công thức và xác nhận số liệu trước khi tổng hợp.
Phụ lục I - VIII hướng dẫn cách phân tách nhiệm vụ thành công việc, xác định sản phẩm, phương pháp tính, phân tích địa bàn, kê khai, kiểm tra và báo cáo; các nội dung đã đủ căn cứ có thể thực hiện đồng thời nhưng phải xác nhận trước khi tổng hợp.
5. Hướng dẫn này quy định khung phương pháp, nguyên tắc và yêu cầu chung để thực hiện thống nhất trong hệ thống chính trị. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền và đặc thù của từng khối, ngành, lĩnh vực, các cơ quan đầu mối có trách nhiệm tiếp tục cụ thể hóa, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện, bảo đảm thống nhất về phương pháp, thuận lợi trong triển khai, không làm phát sinh thủ tục, biểu mẫu hoặc yêu cầu kê khai không cần thiết.
Khi chưa có đủ định mức, thời gian tham chiếu, các cơ quan vẫn triển khai 08 bước và hoàn thành hồ sơ theo tiến độ trên cơ sở kết quả đã được kiểm tra, xác nhận.
Phần chưa đủ căn cứ được tách riêng, xử lý theo khoản 6 Mục IV; không chờ hoàn thiện toàn bộ định mức mới triển khai nhiệm vụ cấp thiết. Việc phân loại sản phẩm theo 06 nhóm mức độ phức tạp chỉ áp dụng khi có tiêu chí và căn cứ được xác nhận, không bắt buộc đối với mọi vị trí và không làm phát sinh biểu kê khai riêng ở cơ sở.
Trong quá trình thực hiện, các cơ quan đầu mối thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin, kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp về Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, xử lý. Căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu đặt ra, Ban Tổ chức Trung ương nghiên cứu, kịp thời điều chỉnh, bổ sung Hướng dẫn theo thẩm quyền, bảo đảm thống nhất, phù hợp, khả thi và không làm chậm tiến độ thực hiện.
Một công việc có nhiều vị trí cùng tham gia, hoặc một người kiêm nhiệm nhiều vị trí phải được phân định phần việc trách nhiệm và thời gian tương ứng, không tính trùng. Công cụ phải hỗ trợ mở rộng hoặc hợp nhất dữ liệu có kiểm soát; giới hạn số dòng của tệp không làm giới hạn phạm vi kê khai. Nội dung chưa thể thể hiện đầy đủ phải được ghi riêng và chuyển đầu mối hỗ trợ kỹ thuật xử lý, không coi kết quả tính thiếu dữ liệu là nhu cầu đã được xác nhận.
II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Bước 1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ và dữ liệu đã kê khai
Đối chiếu quy định còn hiệu lực và dữ liệu đã xác nhận; rà soát, phân định nhiệm vụ theo trục dọc giữa Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và theo trục ngang giữa các cơ quan cùng cấp. Phân loại nhiệm vụ tiếp tục thực hiện, mới tiếp nhận, đã chuyển giao, chấm dứt hoặc cần bổ sung; xác định rõ nhiệm vụ được tự quyết định, nhiệm vụ vẫn phải xin ý kiến cấp trên, chủ thể chủ trì, phối hợp và chịu trách nhiệm cuối cùng. Khi phân cấp, ghi rõ cơ quan giao, nhận, thời điểm có hiệu lực, thẩm quyền quyết định, phần việc còn lại của cấp trên (hướng dẫn, kiểm tra, hậu kiểm) và các điều kiện thực hiện chưa chuyển giao đồng bộ về thủ tục, nhân lực, kinh phí, dữ liệu, tài sản. Không thống kê lại từ đầu hoặc tính trùng giữa các cơ quan, các cấp.
Mã nhiệm vụ xác định loại nhiệm vụ; mã cơ quan, đơn vị xác định nơi thực hiện, vai trò chủ trì hoặc phối hợp ghi riêng. Phân biệt số loại nhiệm vụ với số lượt giao thực hiện. Nhiệm vụ “khác” chỉ ghi khi có công việc thực tế và căn cứ giao.
Ban Tổ chức Trung ương phối hợp các đầu mối rà soát văn bản chức năng, nhiệm vụ của Trung ương và địa phương, xây dựng danh mục dùng chung; đối chiếu với dữ liệu cơ sở để phát hiện nhiệm vụ thiếu, trùng, đã chuyển giao hoặc chưa rõ chủ thể chịu trách nhiệm.
Cơ quan đầu mối chuẩn hóa danh mục, ưu tiên nhiệm vụ phổ biến cấp xã, kèm căn cứ, cấp thực hiện, sản phẩm và đơn vị tính. Đơn vị lựa chọn nhiệm vụ thuộc trách nhiệm; nhiệm vụ chưa có trong danh mục được ghi “đề xuất bổ sung”, kèm căn cứ, mã tạm.
Giữ mã nhiệm vụ đã dùng; khi đổi sang mã chung phải có bảng đối chiếu, không bắt đơn vị kê khai lại. Mỗi cơ quan có mã riêng, không dùng mã địa bàn thay mã cơ quan.
Đồng thời rà soát vị trí việc làm đã phê duyệt: giữ nguyên, cập nhật bản mô tả hoặc kiến nghị sửa đổi theo thẩm quyền; không tự sửa danh mục đã phê duyệt.
Đối với địa phương, xem xét đồng bộ tác động của 04 nhóm yếu tố: địa giới hành chính; quy mô, trình độ phát triển; mức độ phân cấp, phân quyền; khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tự chủ và xã hội hóa. Phân tích đặc điểm 04 nhóm địa bàn: (1) đô thị đặc biệt; (2) đô thị; (3) đồng bằng; (4) miền núi và điều kiện đặc thù của từng địa phương. Điều kiện vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, đi lại và thường trực được ghi nhận riêng khi có ảnh hưởng thực tế đến công việc; không tự đặt hệ số tăng, giảm biên chế theo vùng.
Kê khai tại Biểu A1 - Danh mục nhiệm vụ; tham khảo Phụ lục I, IV và V. Kết quả: danh mục nhiệm vụ có mã, căn cứ, trạng thái, nguồn dữ liệu và nội dung phải xác minh.
Bước 2. Xác định công việc, công đoạn và sản phẩm
Phân biệt: nhiệm vụ là nội dung được giao; công việc là phần việc để thực hiện nhiệm vụ; sản phẩm là kết quả có thể xác nhận. Vị trí việc làm là nhóm công việc ổn định gắn với sản phẩm, trách nhiệm và năng lực.
Với mỗi nhiệm vụ, xác định công việc, công đoạn chính, sản phẩm, đơn vị chủ trì và phối hợp, người hoặc vị trí chịu trách nhiệm, thẩm quyền quyết định. Không tách thao tác nhỏ thành nhiệm vụ hoặc vị trí riêng; không đếm một sản phẩm nhiều lần. Mỗi sản phẩm ghi đơn vị tính, yêu cầu chất lượng, thời hạn và căn cứ xác nhận; nếu nhiều vị trí tham gia thì phân rõ phần việc và trách nhiệm của từng vị trí, xác định giờ lao động đối với phần đo được thời gian; phần khó chuẩn hóa thời gian thực hiện theo phương pháp 3 tại Bước 6.
Kê khai tại Biểu A2 – Công việc và sản phẩm; tham khảo Phụ lục I, II và V.
Kết quả: danh mục công việc, sản phẩm gắn nhiệm vụ và vị trí việc làm.
Bước 3. Xác định số lượng sản phẩm và thời gian thực hiện
a) Thống kê sản lượng thực tế theo loại sản phẩm, kỳ và mức độ phức tạp; nhiệm vụ theo nhiệm kỳ, cao điểm hoặc mới phát sinh phải nêu căn cứ, không lấy một tháng bất thường làm đại diện cả năm.
b) Xác định thời gian theo thứ tự: định mức chuyên ngành còn hiệu lực; thời gian tham chiếu đã kiểm chứng; số liệu thực đo, khảo sát mẫu có nguồn và xác nhận.
Không tự lấy thời hạn giải quyết thủ tục hành chính làm giờ lao động.
Sản phẩm lặp lại có độ phức tạp khác nhau có thể phân 06 nhóm theo Phụ lục III khi đã có tiêu chí và thời gian tham chiếu được xác nhận; chưa đủ căn cứ thì ghi trạng thái cần kiểm chứng, không áp hệ số giả định vào phương án biên chế.
Cơ quan đầu mối theo khối, ngành, lĩnh vực và địa phương chịu trách nhiệm tập hợp, chuẩn hóa, hướng dẫn sử dụng danh mục nhiệm vụ, công việc, sản phẩm phổ biến, mã tham chiếu, đơn vị tính, nguồn và thời gian tham chiếu đã được xác nhận (nếu có); ưu tiên nhóm việc phát sinh thường xuyên tại cấp xã và các ngành có khối lượng lớn. Việc cung cấp danh mục mẫu thực hiện ngay khi phát hành Hướng dẫn và tiếp tục bổ sung sau kiểm thử, tập huấn; danh mục minh họa chưa kiểm chứng không phải định mức thời gian hoặc căn cứ trực tiếp giao biên chế. Đơn vị chưa có định mức được kê khai thời gian đo thực tế hoặc kiểm đếm, ước lượng có giải trình, nguồn, người xác nhận; kết quả chưa được kiểm chứng chỉ dùng để tính thử.
Chỉ phân nhóm sản phẩm cần thiết; không chấm điểm từng hồ sơ, công đoạn hoặc từng người. Cùng loại sản phẩm phải dùng cách tính thống nhất.
Tính giờ lao động thực tế của người tham gia, không phải thời gian chờ hoặc toàn bộ thời hạn xử lý. Công việc có nhiều người tham gia phải phân tách giờ theo phần việc, tránh cộng trùng; với phần khó chuẩn hóa thời gian, ghi yêu cầu phối hợp, chuyên môn và tiến độ để áp dụng phương pháp 3.
Ví dụ: 300 hồ sơ × 30 phút soạn thảo = 150 giờ; 300 hồ sơ × 10 phút kiểm tra = 50 giờ. Tổng 200 giờ chỉ khi hai phần việc chưa được tính ở nơi khác. Đây là số liệu minh họa.
c) Ghi thêm giờ thường xuyên, định kỳ, theo nhiệm kỳ, phối hợp, quản lý, đào tạo hoặc thường trực nếu chưa tính trong giờ sản phẩm. Mỗi giờ chỉ tính một lần, có căn cứ và người xác nhận; giờ trực phải trừ phần đã tính cho xử lý hồ sơ trong ca.
Ví dụ: 12 lần rà soát dữ liệu/năm × 3 giờ/lần = 36 giờ, chỉ cộng nếu chưa tính trong giờ sản phẩm.
Không cộng tỷ lệ 10 - 15% hoặc hệ số cố định cho phần chưa đo; không dùng khung 06 nhóm để thay số liệu sản lượng, thời gian và việc kiểm chứng.
d) Bộ phận chuyên môn xác nhận sản lượng, thời gian, nguồn. Dữ liệu thiếu căn cứ ghi “chưa kiểm chứng”, nêu nội dung và hạn bổ sung; không đưa vào tổng đã xác nhận.
Kê khai tại Biểu B1 - Khối lượng và thời gian thực hiện công việc; liên kết với Biểu A2, tham khảo Phụ lục III và V. Kết quả: khối lượng, giờ công việc đo được theo vị trí; phần áp dụng phương pháp 3 và phần còn thiếu căn cứ được ghi riêng.
..................................................................................................................
Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin của Hướng dẫn này.
Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Hướng dẫn 07-HD/BTCTW 2026 rà soát vị trí việc làm và xây dựng phương án biên chế hệ thống chính trị
33,7 KB-
Hướng dẫn 07-HD/BTCTW 2026 (PDF)
298,8 KB Xem thử
Tham khảo thêm
-
Kế hoạch 71-KH/BTCTW 2026 xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm và phương án giao biên chế giai đoạn 2027-2031
-
Quy định 227-QĐ/TW năm 2026 về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân
-
Công văn 12176/BNV-CCVC về rà soát vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và biên chế
-
Công văn 11890/BNV-TCBC thực hiện chính sách theo Nghị định 154 đối với viên chức ngành giáo dục khi sắp xếp
-
Quyết định 2034/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận 107-KL/TW hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm
-
Hướng dẫn 06/HD-TLĐ năm 2026 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Hướng dẫn 07-HD/BTCTW 2026 rà soát vị trí việc làm và xây dựng phương án biên chế hệ thống chính trị
-
Kế hoạch 71-KH/BTCTW 2026 xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm và phương án giao biên chế giai đoạn 2027-2031
-
Quyết định 2034/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Kết luận 107-KL/TW hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm
-
Thông tư 90/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc cho nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học
-
Quyết định 3088/QĐ-BGDĐT về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của BGDĐT
-
Công văn 12176/BNV-CCVC về rà soát vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và biên chế
-
Dự thảo Thông tư ban hành Quy chế tiếp nhận học sinh đầu cấp giáo dục phổ thông
-
Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2027
-
Quyết định 3040/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2027
-
Quyết định 3101/QĐ-BGDĐT 2026 công bố danh mục và quy trình TTHC tuyển sinh giáo dục đào tạo với nước ngoài
Bài viết hay Hành chính
-
Thông tư số 72/2010/TT-BNNPTNT
-
Thông tư ban hành hợp đồng mua bán điện số 19/2014/TT-BCT
-
Thông tư 04/2020/TT-BNG về cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao
-
Nghị quyết số 36/2017/QH14 về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao
-
Nghị định 07/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt VPHC lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi
-
Quyết định 48/2015/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban chứng khoán nhà nước
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác