Chính sách mới về bảo hiểm, lao động có hiệu lực từ tháng 3/2022

Trong tháng 3 tới đây sẽ có nhiều chính sách mới về bảo hiểm, lao động bắt đầu có hiệu lực. Người lao động cần nắm rõ các chính sách này để đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình.

Chính sách mới về bảo hiểm, lao động có hiệu lực từ tháng 3/2022

Tăng mức trợ cấp hàng tháng với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc

Chính sách quan trọng về tiền lương, bảo hiểm có hiệu lực từ tháng 3
Cán bộ cấp xã già yếu được tăng trợ cấp. Hình minh họa

Thông tư 2/2022/TT-BNV về hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng từ ngày 1-1-2022 đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Cụ thể, mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 1-1-2022 (đã làm tròn số) đối với cán bộ cấp xã già yếu đã nghỉ việc được điều chỉnh như sau:

- Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã: 2.473.000 đồng/tháng; (Trước đây, theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 09/2019/TT-BNV mức hưởng là 2.116.000 đồng/tháng).

- Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký UBND, Thư ký HĐND xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 2.400.000 đồng/tháng; (Trước đây, mức hưởng là 2.048.000 đồng/tháng).

- Đối với các chức danh còn lại: 2.237.000 đồng/tháng. (Trước đây, mức hưởng là 1.896.000 đồng/tháng).

Hướng dẫn điều chỉnh tăng 7,4% lương hưu, trợ cấp BHXH

Chính sách quan trọng về tiền lương, bảo hiểm có hiệu lực từ tháng 3
Từ năm 2022, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng của tháng 12/2021

Từ năm 2022, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng của tháng 12/2021. Đây là nội dung tại Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (có hiệu lực từ ngày 15/3/2022).

Theo đó, từ ngày 1-1-2022, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng của tháng 12-2021 với:

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động ; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng;
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng;
  • Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Tiền lương làm căn cứ bồi thường tai nạn lao động

Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/3/2022.

Theo đó, tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tai nạn lao động và tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn lao động hoặc trước khi bị bệnh nghề nghiệp.

Nếu thời gian làm việc, học nghề, tập nghề, thử việc, tập sự không đủ 6 tháng thì tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp là tiền lương được tính bình quân của các tháng trước liền kề thời điểm xảy ra tai nạn lao động hoặc thời điểm xác định bị bệnh nghề nghiệp.

Mức tiền lương tháng nêu trên được xác định theo từng đối tượng như sau:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân thì mức tiền lương tháng bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp (nếu có) liên quan đến tiền lương (phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung).

- Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức tiền lương tháng bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mà hai bên đã xác định trong hợp đồng lao động.

- Đối với người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có mức lương học nghề, tập nghề thì mức lương tháng là tiền lương học nghề, tập nghề do hai bên thỏa thuận; trong trường hợp không có mức lương học nghề, tập nghề thì tiền lương làm căn cứ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động là mức lương tối thiểu do Chính phủ công bố tại địa điểm người học nghề, tập nghề làm việc.

- Đối với công chức, viên chức trong thời gian tập sự thì mức lương tháng là tiền lương tập sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với người lao động đang trong thời gian thử việc thì mức lương tháng là tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Lao động áp dụng.

Người vi phạm giao thông tại Hà Nội nộp phạt trực tuyến từ ngày 1/3

Từ 1/3, người vi phạm giao thông tại Hà Nội có thể nộp phạt trực tuyến. Theo đó, khi phát hiện trường hợp vi phạm, CSGT sẽ lập biên bản xử phạt hành chính, yêu cầu người vi phạm cung cấp số điện thoại, số căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân...

Chính sách bảo hiểm, lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3
Từ 1/3, người vi phạm giao thông tại Hà Nội có thể nộp phạt trực tuyến.

Tiếp đó, CSGT ra quyết định xử phạt, đăng tải lên cổng dịch vụ công Quốc gia, đồng thời gửi mã số cho người vi phạm qua điện thoại. Nhận được mã số, người vi phạm truy cập vào cổng dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html), tiến hành tra cứu và làm theo các bước hướng dẫn để làm các thủ tục nộp phạt online.

Theo Phòng CSGT Hà Nội, thông thường để nộp phạt, người dân phải đến trụ sở công an làm việc theo lịch hẹn, tiếp đến ra kho bạc nộp tiền, rồi trở lại trụ sở công an làm việc, nhận giấy hẹn. Cuối cùng, đến hết thời gian hẹn, người vi phạm lại đến trụ sở công an nhận lại giấy tờ bị tạm giữ. Với hình thức này, người vi phạm mất ít nhất 4 lần đi lại.

Với hình thức nộp phạt trực tuyến qua cổng dịch vụ công, người dân không phải đi lại, các tài xế tỉnh ngoài cũng không phải đi xa nộp phạt. Người vi phạm chỉ việc ngồi ở nhà tra cứu trên cổng dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn để làm các thủ tục nộp phạt. Đặc biệt, trong tình hình dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp, việc nộp phạt trực tuyến sẽ tránh được việc đi lại, tiếp xúc dẫn đến nguy cơ lây lan dịch bệnh.

Chính sách mới về bảo hiểm có hiệu lực từ tháng 2/2022

Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

Đây là nội dung tại Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH ngày 31-12-2021 quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng.

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng như sau:

Năm

Trước

1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

Mức điều chỉnh

5,10

4,33

4,09

3,96

3,68

3,53

3,58

3,59

3,46

3,35

3,11

2,87

2,67

2,47

2,01

Năm

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

Mức điều chỉnh

1,88

1,72

1,45

1,33

1,25

1,20

1,19

1,16

1,12

1,08

1,05

1,02

1,00

1,00

Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 1-1-2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định trên.

Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 20-2-2022; áp dụng từ ngày 1-1-2022 và thay thế Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH .

Tăng thời gian làm thêm tối đa với lao động thời vụ

Theo Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 1-2-2022, thời gian làm việc, làm thêm tối đa của người làm công việc thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng tăng 12 giờ/tuần và 8 giờ/tháng. Cụ thể như sau:

- Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

- Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm không quá 72 giờ/tuần.

- Tổng số giờ làm thêm không quá 40 giờ/tháng.

- Người sử dụng lao động quyết định lựa chọn áp dụng quy định về thời giờ làm việc, làm thêm theo tuần hoặc theo tháng, ghi vào kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH .

Tổng số giờ làm thêm đối với mỗi người lao động không quá 300 giờ/năm.

Tăng mức hỗ trợ cho người lao động từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

Có hiệu lực từ ngày 21/02/2022, Quyết định 40/2021/QĐ-TTg tăng mức hỗ trợ cho NLĐ đang làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước, đơn cử như:

- Trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài.

Mức hỗ trợ: từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng/trường hợp. (Hiện nay, theo Quyết định 144/2007/QĐ-TTg , mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/trường hợp)

- Hỗ trợ thân nhân của người lao động bị chết, mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài.

Mức hỗ trợ: 40.000.000 đồng/trường hợp.

Mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới xuất khẩu lao động

Đây là nội dung tại Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Cụ thể, mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc.

Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

Mức trần thù lao theo hợp đồng môi giới đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể được quy định tại Phụ lục X Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH, đơn cử như:

- Mọi ngành, nghề tại thị trường Nhật Bản là 0 đồng.

- Thuyền viên tàu cá xa bờ, tàu vận tải tại thị trường Đài Loan (Trung Quốc) và Hàn Quốc: 0 đồng;

- Lao động giúp việc gia đình tại thị trường Ma-lai-xi-a và Bru-nây: 0 đồng;...

Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 1-2-2022 và thay thế Thông tư 21/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10-10-2013.

Trên đây là một số chính sách mới về lĩnh vực bảo hiểm, lao động Hoatieu xin thông tin đến bạn đọc.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
5 397
0 Bình luận
Sắp xếp theo