Chính sách mới về tiền lương, công chức, viên chức sắp có hiệu lực

Kể từ tháng 8 tới đây sẽ có nhiều chính sách mới có hiệu lực thi hành đối với công chức, viên chức như quy định mới về lương viên chức công nghệ thông tin an toàn thông tin, hướng dẫn xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở, lương viên chức thư viện, bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức một số ngành...

Sau đây là nội dung chi tiết các chính sách mới sắp có hiệu lực đối với công chức, viên chức. Mời các bạn cùng theo dõi.

1. 3 chính sách bảo hiểm, lao động, công chức mới cập nhật

1. Tiếp tục hỗ trợ tiền cho người lao động từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Đây là nội dung tại Nghị quyết 24/2022/UBTVQH15 về tiếp tục chỉ trả hỗ trợ đối với người lao động theo Nghị quyết 03/2021/UBTVQH15 ngày 24/9/2021.

Theo đó, tiếp tục chi trả hỗ trợ người lao động từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

- Sử dụng khoảng 1.155 tỷ đồng từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đến hết năm 2021 để tiếp tục chi trả hỗ trợ đối với người lao động thuộc đối tượng hưởng theo Nghị quyết 03/2021/UBTVQH15 đã nộp hồ sơ đúng thời hạn.

- Thời gian thực hiện chi trả hỗ trợ người lao động hoàn thành chậm nhất vào ngày 10/9/2022.

- Kinh phí chi trả hỗ trợ người lao động từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp nêu trên được quyết toán vào năm tài chính 2022.

Như vậy, những trường hợp người lao động đủ điều kiện, đã nộp hồ sơ nhưng chưa được nhận tiền hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ được giải quyết chậm nhất đến ngày 10/9/2022.

Năm 2021, để hỗ trợ người lao động có đóng bảo hiểm thất nghiệp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 03/2021/UBTVQH15 ngày 24/9/2021.

Để triển khai chính sách hỗ trợ, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP để hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

(Mức hỗ trợ dao động từ 1,8 - 3,3 triệu đồng)

2. Thời giờ làm việc của NLĐ vận hành công trình khí tối đa 12 giờ/ngày

Đây là nội dung tại Thông tư 12/2022/TT-BCT ngày 25/7/2022 quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí (có hiệu lực từ ngày 09/9/2022)

Theo đó, người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí làm việc theo ca và phiên làm việc, cụ thể như sau:

- Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày.

- Phiên làm việc tối đa là 07 ngày.

Bên cạnh đó, quy định làm thêm giờ đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí như sau:

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc quy định tại Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-BCT.

Bảo đảm tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; số giờ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm.

Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định tại Điều 59 và Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Việc tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động.

3. Danh mục vị trí công tác thuộc lĩnh vực Đầu tư phải thực hiện định kỳ chuyển đổi

Thông tư 18/2022/TT-BKHĐT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư ở địa phương (có hiệu lực từ ngày 30/9/2022).

Theo đó, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư có vị trí công tác sau đây phải thực hiện định kỳ chuyển đổi:

- Thẩm định, cấp giấy chứng nhận đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài.

- Thẩm định dự án.

- Đấu thầu và quản lý đấu thầu.

- Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.

- Quản lý quy hoạch.

- Quản lý khu công nghiệp - khu chế xuất - khu kinh tế.

- Quản lý doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh.

- Quản lý vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 03 năm đến 05 năm.

2. Tiền lương cao nhất, thấp nhất của viên chức một số ngành

Lương viên chức công nghệ thông tin, an toàn thông tin cao nhất gần 12 triệu đồng/tháng

Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, có hiệu lực từ 15/8/2022.

Trong đó hướng dẫn xếp lương viên chức công nghệ thông tin, an toàn thông tin cao nhất gần 12 triệu đồng/tháng. Cụ thể:

- Đối với hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A31) có 6 bậc, từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8.00; (Theo mức lương cơ sở 2022 là 1,49 triệu đồng/tháng thì lương viên chức sẽ dao động từ 9,2 đến 11,9 triệu đồng/tháng)

- Hạng II, dao động từ 6,56 đến 10,1 triệu đồng;

- Hạng III, dao động từ từ 3,47 triệu đồng đến 7,42 triệu đồng;

- Hạng IV dao động từ 2,77 triệu đồng đến 6,05 triệu đồng.

Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV thì được xếp vào bậc 2; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của chức danh nghề nghiệp hạng IV.

Lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở cao nhất 9,5 triệu đồng/tháng

Có hiệu lực từ ngày 25/8/2022, Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở, trong đó hướng dẫn xếp lương như sau:

- Đối với chức danh nghề nghiệp phương pháp viên:

+ Chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

(Theo mức lương cơ sở 2022 là 1,49 triệu đồng/tháng, thì lương viên chức sẽ từ 5,96 triệu đồng đến 9,5 triệu đồng)

+ Còn hạng III dao động từ 3,47 triệu đồng đến 7,42 triệu đồng.

+ Và hạng IV dao động từ 2,77 triệu đồng đến 6,05 triệu đồng.

- Đối với chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa:

+ Hạng II thì mức lương sẽ từ 5,96 triệu đồng đến 9,5 triệu đồng.

+ Hạng III dao động từ 3,47 triệu đồng đến 7,42 triệu đồng;

+ Còn hạng IV dao động từ 2,77 triệu đồng đến 6,05 triệu đồng.

Lương viên chức thư viện dao động từ 2,77 đến 10,2 triệu đồng/tháng

Có hiệu lực từ ngày 15/8/2022, Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định:

Lương viên chức thư viện sẽ dao động từ mức thấp nhất là 2,77 triệu đồng đến mức cao nhất là 11,2 triệu đồng.

3. Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức một số ngành

Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL.

Chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng II, III và chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng II, III chỉ yêu cầu có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm (thay vì phải có chứng chỉ ngoại ngữ lần lượt là bậc 3, bậc 2).

Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học đối với viên chức thư viện

Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL đã bãi bỏ điều kiện về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học đối với viên chức thư viện các hạng II, III, IV.

Tuy nhiên, viên chức thư viện các hạng II, III, IV sẽ phải đáp ứng điều kiện về kỹ năng ngoại ngữ, tin học như sau:

- Viên chức thư viện các hạng II, III có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Còn đối với viên chức thư viện hạng IV thì chỉ yêu cầu có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Ngoài ra, đối với viên chức thư viện hạng I vừa mới được bổ sung cũng không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ, tin học mà chỉ yêu cầu: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.

Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với viên chức công nghệ thông tin, an toàn thông tin

Theo đó yêu cầu chức danh viên chức An toàn thông tin hạng I, II, III và chức danh công nghệ thông tin hạng I, II, III sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Trong khi hiện nay yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ lần lượt là bậc 4, bậc 3 và bậc 2.

4. Điểm mới về kỹ năng sử dụng ngoại ngữ của công chức hành chính

Thông tư 06/2022/TT-BNV sửa đổi Thông tư 2/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư (có hiệu lực từ ngày 15/8/2022).

Theo đó, có sự thay đổi trong tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với các ngạch chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính như sau:

- Đối với ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và ngạch chuyên viên chỉ yêu cầu có kỹ năng sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm. (Trong khi hiện hành thì yêu cầu sử dụng ngoại ngữ ở trình độ tương đương lần lượt là bậc 4, bậc 3).

5. Quản lý tiền lương của Quỹ Đổi mới sáng tạo, Quỹ hỗ trợ phát triển HTX

Xếp lương với người quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Đây là nội dung tại Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH ngày ngày 30/6/2022 về hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (có hiệu lực từ ngày 15/8/2022).

Cụ thể, Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH quy định xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý Quỹ chuyên trách như sau:

Quỹ thực hiện việc xếp lương, chuyển xếp lương đối với người quản lý chuyên trách theo quy định tại Mục 2 Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH.

Đơn cử, theo Thông tư 27/2016/TT-BLĐTBXH, người quản lý công ty chuyên trách được chuyển xếp lương theo chức danh đảm nhận và hạng công ty theo Bảng hệ số mức lương của người quản lý công ty chuyên trách tại Phụ lục số I Nghị định 52/2016/NĐ-CP.

Đối với Chủ tịch Quỹ thì xếp lương theo chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Quỹ căn cứ vào tiêu chuẩn xếp hạng ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư 13/2022/TT-BLĐTBXH để định hạng làm cơ sở xác định mức tiền lương chế độ, mức lương cơ bản đối với người quản lý chuyên trách.

Lương viên chức, NLĐ của Quỹ Đổi mới Công nghệ quốc gia

Thông tư 12/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (có hiệu lực từ ngày 15/8/2022).

Theo đó, tiền lương, thưởng của viên chức, NLĐ của quỹ Đổi mới Công nghệ quốc gia được xác định như sau:

- Quỹ tiền lương (kế hoạch và thực hiện), việc tạm ứng và phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với viên chức và người lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 13 Mục 3 và Mục 4 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH.

- Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện để tính quỹ tiền lương (kế hoạch và thực hiện) theo quy định tại Điều 9 và Điều 14 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH thì:

Chỉ tiêu lợi nhuận = Tổng thu nhập của Qũy - tổng số chi phí của Qũy

Trong đó, chỉ tiêu lợi nhuận gồm:

- Lợi nhuận kế hoạch;

- Lợi nhuận thực hiện trong năm

- Lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
9 4.204
0 Bình luận
Sắp xếp theo