Mẫu thỏa ước lao động tập thể

hoatieu.vn xin giới thiệu mẫu thỏa ước lao động tập thể một trong những văn bản quan trọng nhất ghi nhận sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động. Mẫu nêu rõ những quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên, tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng.... Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu thỏa ước lao động tập thể tại đây.

1. Thỏa ước lao động tập thể là gì?

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.

Có 03 loại thỏa ước lao động tập thể: Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác.

Với việc bảo vệ quyền lợi người lao động, nội dung thoả ước lao động tập thể không được trái quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho người lao động.

2. Mẫu thỏa ước lao động tập thể số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Căn cứ Bộ Luật lao động của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 10/2012/QH13 ban hành ngày 18/06/2012 có hiệu lực ngày 01/05/2013.

Căn cứ Luật Công đoàn Việt Nam đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 30/6/1990.

Căn cứ Nghị định số 93/CP ngày 11/11/2002 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thỏa ước lao động tập thể.

Để bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động trong quan hệ lao động.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ….. ….tại văn phòng Công ty chúng tôi gồm có:

A/. ĐẠI DIỆN BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (gọi tắt là Công ty)

Do: Ông ……………………………… Giám đốc Cty làm đại diện

Địa chỉ:………………………

Điện thoại:………………………

B/. ĐẠI DIỆN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG (gọi tắt là Công đoàn)

Do: Ông ……..……………………….. Chủ tịch CĐCS làm đại diện.

Địa chỉ:………………………

Điện thoại:………………………

Cùng nhau ký thỏa ước lao động tập thể với các nội dung chính như sau:

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Bản thỏa ước lao động tập thể này quy định mối quan hệ giữa hai bên về trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên và đảm bảo xã hội cho người lao động trong thời gian thỏa ước có hiệu lực, đồng thời thỏa ước này đã được tập thể người lao động góp ý, bổ sung trước khi ký kết.

Điều 2: Thỏa ước này có hiệu lực trong thời gian 3 năm, sau đó thỏa ước sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc được tiếp tục theo từng thời gian tùy theo sự thỏa thuận của hai bên khi hết hạn.

Sau khi hết hạn nếu hai bên không có ý kiến sửa đổi, bổ sung thì thỏa ước này sẽ được gia hạn và đăng ký tại cơ quan lao động.

Đồng thời thỏa ước này là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng để thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp lao động tại công ty.

Mọi trường hợp khác không được ấn định trong thỏa ước sẽ được giải quyết theo các văn bản pháp quy của Nhà nước.

Điều 3: Nhiệm vụ và trách nhiệm tổng quát của hai bên.

3.1- Người sử dụng lao động: Cam kết thực hiện đầy đủ mọi thỏa thuận trong thỏa ước và tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ và đảm bảo quyền tự do hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

3.2- Người lao động: tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh những điều đã ký kết trong thỏa ước, trong hợp đồng lao động cá nhân. Triệt để chấp hành quy chế, nội quy của công ty.

CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 4: Ký kết hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động được ký kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Hợp đồng lao động được ký kết với thời gian không xác định hoặc thời gian xác định hoặc thời vụ.

Công ty sẽ thực hiện ký kết hợp đồng lao động trực tiếp với người lao động sau khi chấm dứt thời gian học việc hoặc thử việc nếu xét thấy người lao động đủ khả năng làm việc tại công ty. Đồng thời công ty sẽ đảm bảo đăng ký số lao động được tuyển dụng với cơ quan quản lý lao động.

Điều 5: Chấm dứt hợp đồng lao động.

5.1- Người sử dụng lao động: Căn cứ vào điều 36 và điều 38 Chương IV của Bộ Luật lao động đã được sửa đổi và bổ sung thì người sử dụng lao động chấm dứt HĐLĐ và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cá nhân đối với người lao động.

5.2- Người lao động: Căn cứ điều 37 Chương IV của Bộ Luật lao động đã được sửa đổi và bổ sung thì người lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cá nhân đối với người sử dụng lao động.

Điều 6: Trợ cấp thôi việc.

6.1- Người lao động với HĐLĐ thời gian xác định hoặc không xác định khi nghỉ việc được trợ cấp thôi việc bằng ½ tháng lương và phụ cấp (nếu có) cho mỗi năm làm việc thực tế tại công ty theo khoản 1 điều 42 Chương IV của Bộ luật lao động.

6.2- Nếu người lao động vi phạm quy chế, nội quy công ty hay vi phạm vào khoản 2-3 - 4 điều 41 và khoản 2 điều 42 Chương IV của Bộ Luật lao động thì không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định. Nếu gây thiệt hại nghiêm trọng về tài chính, uy tín công ty thì còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

Điều 7: Chế độ thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động.

7.1- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán các quyền lợi cho người lao động; trong trường hợp đặt biệt có thể kéo dài thời gian thanh toán các quyền lợi cho người lao động nhưng không được quá 30 ngày theo Luật định.

7.2- Khi nghỉ việc hoặc buộc thôi việc, người lao động có trách nhiệm trả lại cho người sử dụng lao động các dụng cụ, phương tiện, tài liệu đã được trang cấp trong khi còn làm việc. Người lao động phải bàn giao đầy đủ và không gây trở ngại cho người được cử thay thế, nếu làm mất mát, hư hỏng thì người lao động có trách nhiệm bồi thường.

CHƯƠNG III: THỜI GIAN LAO ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI

Điều 8: Thời gian làm việc.

Tất cả người lao động đều làm việc theo thời gian chính thức là 8 giờ trong ngày . Mỗi tuần làm việc 5,5 ngày và được nghỉ chiều thứ bảy,riêng các bộ phận nghiệp vụ tùy theo tính chất hoạt động sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn hoạt động công ty.

Điều 9: Chế độ nghỉ ngơi.

9.1- Nghỉ phép thường niên: Người lao động có 12 tháng làm việc tại đơn vị thì được nghỉ phép 12 ngày hưởng nguyên lương, người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và có thể thanh toán bằng tiền. Sau 4 năm làm việc liên tục sẽ được tăng 1 ngày phép thường niên. Nếu trong thời gian làm việc mà người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động không nghỉ phép thường niên hoặc ngược lại thì số ngày nghỉ phép thường niên chưa thực hiện sẽ được tính thành tiền tương đương ngày làm việc và được thanh toán một lần vào kỳ lương cuối của năm.

9.2- Nghỉ việc riêng: Căn cứ vào mục 3 điều 78 Chương VII của Bộ Luật lao động thì người lao động được quyền nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương.

Bản thân kết hôn: 3 ngày

Con kết hôn: 1 ngày

Ma chay mà người chết là trực hệ (cha, mẹ, vơ, chồng, con): 3 ngày

Thai sản: 120 ngày

Ngoài ra lao động nữ còn được hưởng thêm chế độ nghỉ ngơi theo điều 115 Chương X của Bộ Luật lao động.

Người lao động nam được nghỉ 2 ngày để chăm sóc vợ sinh.

9.3- Nghỉ lễ hằng năm: Người lao động được nghỉ lễ hằng năm theo qui định Nhà nước tại mục 2, điều 73 Chương VII của Bộ luật lao động.

  • Tết Dương lịch: 1 ngày (ngày 01/01 Dương lịch)
  • Tết Âm lịch: 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm Âm lịch)
  • Ngày Giổ tổ Hùng Vương: 1 ngày (mùng 10 tháng 3 Âm lịch).
  • Ngày chiến thắng: 1 ngày (ngày 30/4 dương lịch)
  • Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 01/5 dương lịch).
  • Ngày Quốc khánh: 1 ngày (ngày 02/9 dương lịch)

CHƯƠNG IV: TIỀN LƯƠNG – LỢI NHUẬN

Điều 10: Hình thức trả lương chủ yếu của công ty là lương thời gian và được thanh toán làm một lần vào ngày ……… tây của tháng sau.

Đơn giá trả lương được căn cứ vào mức lương được ghi trên hợp đồng lao động cá nhân.

Người lao động khi lãnh lương phải biết được mọi khoản lương được lãnh của mình.

Nếu trong trường hợp phải tạm ngưng việc do tình hình khách quan thì người lao động được hưởng 70% trên mức lương căn bản được ghi trên hợp đồng lao động cá nhân.

Điều 11: Căn cứ vào điều 32 Chương IV, tất cả người lao động làm việc tại công ty đều phải qua thời gian thử việc và chỉ được hưởng 80% lương căn bản theo cấp bậc công việc. Sau thời gian thử việc nếu người lao động được chính thức ký hợp đồng tuyển dụng thì sẽ được hưởng 100% lương căn bản theo cấp bậc công việc.

Điều 12: Nếu có nhu cầu làm thêm giờ thì người lao động được trả lương làm thêm giờ theo điều 61 Chương VI của Bộ Luật lao động đã được sửa đổi và bổ sung.

12.1/ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%

12.2/ Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%

12.3/ Vào ngày Lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.

Điều 13: Chế độ khen thưởng (do doanh nghiệp định mức thực hiện theo hướng dẫn tại điều 11 Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tiền lương).

Điều 14: Các phúc lợi khác:

  • Cưới hỏi: 1.000.000.đ/trường hợp
  • Ốm đau: 500.000đ/trường hợp
  • Ma chay: 300.000 đ/trường hợp

Thưởng các ngày lễ lớn:

- Ngày chiến thắng 30/4 + 01/5 200.000đ

- Ngày Quốc khánh 2/9 100.000đ

- Tặng quà cho các cháu (từ 15 tuổi trở xuống là con NLĐ ngày Quốc tế thiếu nhi. Trung thu , tối thiểu là 100.000 đồng / cháu.

- Tặng quà cho chị em phụ nữ nhân dịp lễ 8/3 và 20/10 trị giá 100.000 đồng / lần /người

- Trợ cấp tiền cơm trưa: 650.000 đồng /người //tháng ,căn cứ vào ngày công làm việc thực tế trong tháng của từng người lao động

- Hàng năm người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động tham quan, nghỉ mát, tuỳ theo tình hình kinh doanh của công ty.

- Thưởng lương tháng thứ 13 cho người lao động (Ghi rõ theo mức lương nào)

CHƯƠNG V: CÁC ĐẢM BẢO XÃ HỘI VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Điều 15: Chế độ bảo hiểm.

15.1- Người sử dụng lao động: Hàng tháng công ty có trách nhiệm trích quỹ bảo hiểm là 21% (Bảo hiểm xã hội 17%, Bảo hiểm y tế 3% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%) trên tổng quỹ lương căn bản của công ty.

* Ngoài ra nếu có điều kiện và tùy theo nhu cầu công tác của người lao động, công ty có thể mua bảo hiểm tai nạn con người cho người lao động.

15.2- Người lao động: Hàng tháng trích 9,5% tiền lương để cùng mua bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội 7%, Bảo hiểm y tế 1,5% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%).

Điều 16: Bảo hộ lao động.

16.1- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chăm lo, cải thiện điều kiện lao động, thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động, các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường làm việc theo đúng pháp lệnh bảo hộ lao động và hướng dẫn người lao động thực hiện các quy định đó.

16.2- Người lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định về an toàn lao động, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy theo đúng nội quy của công ty.

CHƯƠNG VI: KHEN THƯỞNG – KỶ LUẬT

Điều 17: Ngoài chế độ theo điều 14 Chương IV của bản thỏa ước này, công ty sẽ khen thưởng đột xuất cho cá nhân hoặc tập thể trong các trường hợp sau:

Hoàn thành công việc một cách xuất sắc.

Tham mưu tốt các biện pháp quản lý hay hoạt động trong các mặt tổ chức, kinh doanh, kế toán… được ban lãnh đạo công ty đánh giá là có lợi cho công ty.

Tiết kiệm hay phát hiện các vụ việc gây thất thoát, lãng phí tài sản của công ty.

Điều 18: Những trường hợp sau đây coi như vi phạm kỷ luật.

18.1- Không đảm bảo ngày, giờ công làm việc.

18.2- Sổ sách, chứng từ không cập nhật đúng quy định, để thiếu sót, thất lạc tài liệu, sổ sách, chứng từ do mình quản lý.

18.3- Không bám sát hoạt động do mình phụ trách gây thiệt hại nghiêm trọng về uy tín hoặc tài chánh, tài sản của công ty.

18.4- Không chấp hành quy chế, nội quy của công ty cũng như điều động của cấp trên, có hành vi, thái độ vô lễ với cấp trên, gây mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ hoặc cản trở hoạt động của bộ phận mình hay các bộ phận khác.

18.5- Có hành vi tham nhũng, tham ô tài chánh, tài sản của công ty.

18.6- Tiết lộ các thông tin bí mật trong các lãnh vực kinh doanh, kế toán, tổ chức… khi phát hiện có phương hại đến hoạt động của công ty.

18.7- Lạm dụng chức danh, danh nghĩa, uy tín của công ty để mưu lợi cho bản thân.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ có mức độ và hình thức kỷ luật như sau:

Khiểm trách;

Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức;

Sa thải.

CHƯƠNG VII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 19: Nếu có xảy ra tranh chấp lao động (kể cả tranh chấp cá nhân hay tranh chấp tập thể) sẽ thực hiện đúng trình tự theo chương XIV của Bộ Luật lao động.

CHƯƠNG VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20: Trong quá trình thực hiện thỏa ước lao động tập thể, nếu một bên nào có yêu cầu sửa đổi hay bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế thì phải báo cho bên kia cụ thể nội dung cần sửa đổi hay bổ sung chậm nhất 7 (bảy) ngày và cả hai bên cùng tiến hành thương lượng, xem xét các nội dung cần sửa đổi hay bổ sung trong bản thỏa ước này. Những thỏa thuận cần sửa đổi hay bổ sung sau khi thống nhất thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thẩm quyền và người lao động được biết.

Bản thỏa ước lao động tập thể gồm có 8 chương và 20 điều, được lập thành 4 bản (bốn) bản và có giá trị pháp lý ngang nhau.

- Công ty …………………………………………………………. 1 bản

- Ban Chấp hành CĐCS 1 bản

- Liên đoàn Lao động quận Bình Thạnh 1 bản

- Phòng Lao động Thương binh xã hội 1 bản

3. Mẫu thỏa ước lao động tập thể số 2

Mẫu thỏa ước lao động tập thể

Nội dung cơ bản của mẫu thỏa ước lao động tập thể như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----***-----

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm:

1. Đại diện người sử dụng lao động:...............................

2. Đại diện tập thể lao động: Ông ................................

Cùng nhau thoả thuận ký kết thoả ước lao động tập thể gồm những điều khoản sau đây:

chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1: Bản thoả ước lao động tập thể này (sau đây gọi tắt là Thoả ước) quy định mối quan hệ giữa tập thể người lao động và Tổng Giám đốc về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong thời hạn thoả ước có hiệu lực.

Các trường hợp không quy định trong bản thoả ước lao động tập thể này sẽ được giải quyết theo Bộ Luật lao động và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2: Thoả ước này công nhận những quy chế, quy định sau đây của công ty là nội dung chính thức của thoả ước:

1. Quy chế tổ chức văn hoá hoạt động của Hội đồng quản trị;

2. Quy chế Hoạt động của Ban kiểm soát;

3. Quy chế của Tổng giám đốc;

4. Quy chế trả thu nhập cho người lao động;

5. Quy chế khen thưởng thi đua;

6. Quy chế về việc cử người đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ở nước ngoài;

7. Quy chế về việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm;

8. Quy chế thực hiện dân chủ;

9. Quy chế tuyển dụng người vào làm việc tại Công ty;

10. Quy chế Bảo mật;

11. Quy định về chế độ đi tham quan, du lịch trong và ngoài nước;

12. Quy định về lập và sử dụng quỹ chính sách xã hội do cán bộ công nhân viên tự nguyện đóng góp;

13. Quy định về an toàn, vệ sinh lao động và chế độ khen thưởng an toàn, vệ sinh lao động;

Tổng Giám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn có trách nhiệm tổ chức xây dựng các quy chế nói trên và trình Hội đồng quản trị quyết định ban hành. Sau khi hoàn thiện các quy chế này được đăng ký với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội thông báo để mọi người lao động trong toàn Tổng công ty biết và giám sát thực hiện.

Tại đại hội công nhân viên chức của Công ty, Tổng giám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn có nhiệm vụ thông báo công khai trước đại hội kết quả thực hiện các quy chế đã được ban hành.

Điều 3: Tổng Giám đốc cam kết:

1. Cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Công đoàn hoạt động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Công đoàn.

2. Tạo điều kiện làm việc cho cán bộ kiêm nhiệm công tác Đảng. Công đoàn, Đoàn thanh niên; Thời gian làm công tác đoàn thể của cán bộ làm công tác Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên không chuyên trách được tính là thời gian làm việc để trả lương.

Chương II

VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM

Điều 4: Tổng Giám đốc cam kết giao đúng, giao đủ và kịp thời kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị sản xuất, đồng thời đảm bảo các điều kiện cần thiết để các đơn vị hoàn thành tốt kế hoạch được giao. Người lao động làm việc trong các đon vị của Công ty cam kết làm tròn nhiệm vụ được giao, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy lao động và những quy định trong thoả ước lao động tập thể này.

Điều 5: Giao kết hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động ở các đơn vị của Công ty thực hiện giao kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và Bộ Luật Lao động.

Điều 6: Đối tượng không giao kết hợp đồng lao động: Các chức danh do Đại hội đồng cổ đông bầu gồm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban kiểm soát; chức danh Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty.

Điều 7: Điều động lao động giữa các đơn vị thành viên của Công ty

Do yêu cầu sản xuất, Tổng Giám đốc có quyền điều động người lao động đến làm việc ở vị trí công tác khác, nhưng phải báo cáo cho người lao động biết ít nhất 30 ngày. Trường hợp báo chậm hơn thì cần được sự thoả thuận của người lao động. Hai bên phải tiến hành giao kết lại hợp đồng lao động ngay trước khi người lao động làm việc ở vị trí mới.

Việc điều động lao động trong phạm vi Tổng Công ty không được coi là chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ Luật Lao động. Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc khi thực hiện việc điều động trong phạm vi Công ty.

Điều 8: Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bằng nguồn kinh phí do Công ty chịu hoặc Công ty được cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, thì phải có trách nhiệm bồi thường chi phí đào tạo. Trách nhiệm này được ghi trong hợp đồng lao động. Mức bồi thưòng được được quy định tại quy chế về việc cử người đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước.

Điều 9: Người sử dụng lao động và người lao động cam kết thi hành nghiêm chỉnh những quy định của Bộ Luật Lao động và quyền và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động.

chương III

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜI NGHỈ NGƠI

I/ Thời giờ làm việc

Điều 10: Thời giờ làm việc hàng ngày trong điều kiện lao động bình thường là 8 giờ/ngày theo hai chế độ làm việc:

1. Chế độ làm việc theo giờ hành chính:

Chế độ làm việc này áp dụng cho các chức danh quản lý và chức danh sản xuất không có yêu cầu làm việc theo ca. Biểu thời gian làm việc hàng ngày do Tổng Giám đốc quy định cho phù hợp với tập quán sinh hoạt của Công ty.

2. Chế độ làm việc theo ca sản xuất:

a/ Các vị trí công tác có yêu cầu đảm bảo quá trình sản xuất liên tục thì phải tổ chức làm việc theo ca.

b/ Việc tổ chức ca làm việc phải theo nguyên tắc giò nhiều việc nhiều người, ít việc ít người. Tổng giám đốc quy định số ca, giờ bắt đầu và kết thúc của mỗi ca, chế độ đảo ca, nhưng phải đảm bảo giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi quy định tại Bộ Luật Lao động và Thoả ước lao động này.

3. Người lao động làm các công việc có tính chất đặc thù về thời gian như: thủ kho, bảo vệ, lái xe con, lái xe phục vụ ứng cứu thông tin ... tuỳ theo từng loại công việc, không nhất thiết quy định làm mỗi ngày 08 giờ, nhưng tính bình quân không quá 08 giờ/ngày.

Điều 11: Thời giời làm thêm

1. Tổng giám đốc được tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp nhiệm vụ sản xuất tăng đột xuất ngoài kế hoạch, sau khi đã thoả thuận với người lao động.

2. Thời giờ làm thêm trong điều kiện lao động bình thường không được vượt quá 200 giờ.

3. Trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai, dịch hoả ... sau khi thoả thuận với người lao động. Tổng giám đốc có quyền huy động làm thêm giờ vượt quá số giờ làm thêm nêu trên.

Điều 12: Thời giờ học tập chuyên môn nghiệp vụ:

1. Huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động 8 giờ/ngưòi/năm.

2. Bổ túc thi nâng bậc 32 giờ/người/năm (áp dụng cho những đủ tiêu chuẩn thi nâng bậc trong năm).

3. Học tập kỹ thuật, nghiệp vụ: 02 giờ/người/tuần, tức là 104 giờ/người/năm.

4. Huấn luyện tự vệ: 40 giờ đến 56 giờ/người/năm (áp dụng cho những người tham gia tự vệ).

Điều 13: Thời giờ hội họp

1. Thời giờ giao ban tác nghiệp

a/ Giao ban giữa Tổng giám đốc với Trưởng các đơn vị thuộc: 02 giờ/tuần

b/ Họp tổ sản xuất: 1 giờ/tuần.

2. Thời giờ họp sơ kết, tổng kết:

a/ Hàng năm các đơn vị 04 giờ để sơ kết công tác 6 tháng đầu năm, 08 giờ để tổng kết công tác năm và triển khai kế hoạch mới.

b/ Sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và tổng kết công tác năm của Công ty tuỳ theo tình hình cụ thể do Lãnh đạo Tổng Công ty quyết định.

II/ Thời giờ nghỉ ngơi

Điều 14: Nghỉ giữa ca:

Người lao động làm việc liên tục 8 giờ liền trong điều kiện bình thường được nghỉ giữa ca tính vào giờ làm việc như sau:

a/ Nghỉ 45 phút khi làm ca đêm,

b/ Nghỉ 30 phút khi làm các ca khác.

Điều 15: Công ty thực hiện tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày, mỗi tuần người lao động được nghỉ 02 ngày (48 giờ liên tục) quy định như sau:

1. Người làm việc theo giờ hành chính nghỉ hàng tuần vào ngày thứ bảy và chủ nhật.

2. Người làm việc theo ca (trừ các đối tượng đã được quy định tại Điều 12 của thoả ước này).

a/ Bố trí nghỉ luân phiên.

b/ Người lao động được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đẩy đủ nội dung thông tin của mẫu thỏa ước lao động tập thể

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục việc làm - nhân sự trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
7 11.331
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.
0 Bình luận
Sắp xếp theo