Đơn xin nhận con nuôi trong nước 2021

Bạn đang băn khoăn về thủ tục xin con nuôi? Để xin nhân con nuôi theo đúng Luật nuôi con nuôi và quy định của nhà nước, bạn phải làm đơn xin nhân con nuôi ban hành theo Thông tư 10/2020/TT-BTP hướng dẫn về việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi do Bộ Tư pháp ban hành.

Với nhiều lý do và mục đích khác nhau, việc nhận con nuôi trong cuộc sống hiện nay đang trở nên phổ biến. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Trong thủ tục nhận con nuôi không thể thiếu Đơn xin nhận con nuôi trong nước để kê khai các thông tin cá nhân của người nhận nuôi và người được nhận nuôi cùng cam kết nuôi dưỡng, giáo dục như con ruột của mình. Dưới đây là mẫu đơ xin nhận con nuôi mới nhất 2021, mời các bạn tham khảo và tải về để tiện sử dụng.

1. Nuôi con nuôi là gì? Mục đích của việc nhận nuôi con nuôi

Theo quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Theo đó, cha mẹ nuôi là người nhận con, con nuôi là người được nhận nuôi sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Do đó, việc nuôi con nuôi là vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

2. Đơn xin nhận con nuôi

Đơn xin nhận con nuôi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC

Kính gửi:...................................................................

1. Phần khai về người nhận con nuôi

Ông

Họ, chữ đệm, tên

Ngày, tháng, năm sinh

Quốc tịch

Giấy tờ tùy thân

Nơi cư trú

Điện thoại/email

2. Phần khai về người được nhận làm con nuôi

Họ, chữ đệm, tên: ...............................Giới tính:.......................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................Quốc tịch:.......................

Nơi sinh:..............................................

Nơi cư trú:..............................................

Số định danh cá nhân:..............................................

Thuộc đối tượng:.......................

* Hiện đang sống tại gia đình của Ông/Bà:.......................

Họ, chữ đệm, tên:.......................

Nơi cư trú:..............................................

Điện thoại/email liên lạc:.......................

* Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi dưỡng:.......................

Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:.......................

3. Cam đoan

Chúng tôi/tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi thường trú.

Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Làm tại .................., ngày............. tháng .............. năm...........

ÔNG

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

3. Điều kiện để nhận nuôi con nuôi

Người nhận nuôi

Người nhận nuôi con nuôi trong nước khi muốn nhận con nuôi phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con 2010 như sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

- Có tư cách đạo đức tốt

Ngoài ra, những người sau đây không được phép nhận con nuôi:

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Đang chấp hành hình phạt tù;

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Con nuôi

Thường người được nhận nuôi sẽ là trẻ em dưới 16 tuổi. Nếu từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì chỉ được nhận nuôi từ cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú,bác ruột. Và một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của một đôi vợ chồng.

4. Thủ tục nhận nuôi con nuôi

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010, thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi thuộc về:

- UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người con nuôi hoặc người nhận nuôi nếu nhận con nuôi trong nước

- UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương nơi thường trú của con nuôi khi việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

- Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nếu việc nhận nuôi con nuôi là của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

Các giấy tờ cần có khi đăng ký nhận nuôi con nuôi

Đối với người nhận nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Nếu có yếu tố nước ngoài thì Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế)

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp

Đối với việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm các giấy tờ sau đây:

- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

+ Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết;

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích

+ Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây:

- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

- Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.

Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi

Mức lệ phí được quy định cụ thể trong Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

- Đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.

- Đăng ký khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 9.000.000 đồng/trường hợp.

- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

- Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.

- Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.

5. Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi

Theo Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Chính phủ quy định cụ thể mức lệ phí khi người nước ngoài đăng ký nhận con nuôi như sau:

STT

Trường hợp

Lệ phí

2

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi

09 triệu đồng

3

Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi

4,5 triệu đồng

4

Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi

4,5 triệu đồng

5

Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

150 đô la Mỹ

Ngoài những khoản lệ phí này, người nước ngoài nếu không thường trú ở Việt Nam còn phải trả thêm một khoản tiền bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài:

- Chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi;

- Chi phí xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi;

- Chi phí giao nhận con nuôi;

- Thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục hôn nhân gia đình trong mục biểu mẫu nhé.

Đánh giá bài viết
5 29.692
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.