Đơn giá nhân công thành phố Hồ Chí Minh 2020

Công bố giá ca máy, nhân công xây dựng TP Hồ Chí Minh

Ngày 18/6/2020, UBND TP.HCM ban hành Quyết định 2207/QĐ-UBND công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng quý I, II năm 2020 trên địa bàn.

Theo đó, công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng quý I và II năm 2020 trên địa bàn, để các cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vôn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2019/NĐ-CP.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định này đê thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn khác.

UBND thành phố giao Tổ công tác xác định đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng khi có biến động về giá, chủ động nghiên cứu, đề xuất ban hành hệ số điều chỉnh phần chi phí nhân công (Knc) và chi phí máy thi công (Kmtc) phù hợp theo khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn trình UBND Thành phố ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Tổ công tác xác định đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng (Sở Xây dựng) để nghiên cứu, giải quyết. Trường hợp ngoài thẩm quyền sẽ báo cáo, đề xuất UBND thành phố và kiến nghị Bộ Xây dựng.

Tại Công văn 6828/SXD-KTXD ngày 19/6/2020, Sở Xây dựng đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 trên địa bàn Thành phố áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng Quý I và II năm 2020 trên địa bàn do UBND Thành phố công bố tại Quyết định 2207/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 để quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định.

Việc xử lý chuyển tiếp được áp dụng theo quy định tại Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 12/8/2019; Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019; Thông tư 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019; Thông tư 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019.

Quyết định 2207/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 18/6/2020 và thay thế Quyết định 3384/QĐ-UBND ngày 01/7/2016; Quyết định 2891/QĐUBND ngày 11/7/2018.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

ỦY BAN NN DÂN CỘNG HÒA HỘI CH NGA VIỆT NAM
TNH PHÓ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: oĩaĩ 0'F/QD-UBND Thành ph HChí Minh, ngày 2. tháng 6 năm 2020
KHẢN
QƯYÉT ĐNH
vviệc công b giá ca máy và thiết bị thi công xây dng; đơn g nhân công
xây dng Quý I và II năm 2020 trên đa bàn Thành ph H Chí Minh
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ H CHÍ MINH
n c Lut chc chính quyển địa phương ngày 19 tháng 6 m 2015;
Căn c Lut Xây dng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
n c Ngh đnh s 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 ca
Chính ph qun chphí đu tư xây dng;
n c Thông tư s 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 ca
Bộ Xây dng ban hành đnh mc xây dựng;
Căn c Thông tư s 11/2019/TT-BXD ngày 26 thng 12 năm 2010 của
Bộ Xây dng hưng dân xác đnh giá ca máy và thiết bthi công xây dựng;
Căn c Thông tư s 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Xây dng hưng dãn xác đnh đơn gi nhân công xây dng;
Căn c Công văn s 1003/BXD-KTXD ngày 10 thng 3 năm 2020 của
Bộ Xây dng v vic thc hin công c qun l ch phí đu tư xây dng theo
Ngh đnh sô 68/2019/NĐ-CP ca Chỉnh ph các thông hưng dan
thc hiện;
Theo đê ngh ca Gm đc S Xây dng - trưng Tcông c xác định
đơn giá ca máy và thiết bthi công xây dựng; đơn gi nhân công xây dng trên
địa bàn Thành pho H Chí Minh ti Tờ trình s 6321/TTr-SXD-KTXD ngày 10
tháng 6 năm 2020.
QUYT ĐNH:
Điều 1. Nay công bố g ca y và thiết bị thi công xây dng; đơn g nhân
ng xây dng Q I và II năm 2020 trên địa bàn Thành ph H Chí Minh, đcác
cơ quan, chức, cá nn liên quan qun chi p đu xây dựng c d án
sử dng vôn ngân sách nhà nưc, vn nhà nưc ngi ngân sách và d án đu
theo hình thc đi c công (PPP) theo quy định tại khon 1 Điu 2 Ngh định
số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 ca Chính phvqun chi phí
đầu xây dựng.
2
Khuyến khích c tổ chc, cá nhân áp dng c quy định này đê thc hiện
qun lý chi phí đầu tư xây dng các d án sử dng vn khác.
1. y ban nhân dân thành phgiao T công tác xác đnh đơn g ca máy và
thiết bthi công xây dng; đơn giá nhân công xây dng khi biến đng v giá,
ch đng nghn cứu, đề xut ban hành hệ số điu chỉnh phn chi phí nn công
(Knc) và chi phí máy thi công (Kmtc) phù hp theo khung đơn g nhân công xây
dựng do Bộ Xây dựng hưng dn trình y ban nhân dân Thành ph ban hành.
2. Trong quá trình thực hin, nếu vưng mc, các đơn v phn ảnh về
Tổ công tácc định đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá
nhân công xây dng (S Xây dng) để nghiên cứu, gii quyết. Trường hợp
ngoài thm quyn sẽ báo cáo, đ xut y ban nhân dân thành ph và kiến ngh
Bộ Xây dng.
Điu 2. Quyết đnh này hiệu lực kể t ngày ký và thay thế c Quyết
định số 3384/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2016 và Quyết định số 2891/QĐ-
UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 ca y ban nhân dân thành ph vcông bố
Bđơn g xây dng khu vc Thành ph H Chí Minh.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân thành phố, Gm đốc
Sở Tài chính, Gm đc S Xây dng, Gm đc S Giao thông vn tải,
Giám đc Sở Kế hoch và Đầu , Gm đốc Sở Nông nghip và Phát trin
nông thôn, th trưng c s - ngành thành phố, Chủ tch úy ban nn n các
qun - huyện, c ch đu tư và các đơn vị tham gia hot đng y dng trên địa
n Thành ph H Chí Minh trách nhim thi hành quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điu 3;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT, DA, TH;
-Lưu: VT, (ĐT/TN) H.ẤP
STT
Nhóm
Đơn giá nhân công xây
dng theo khu vc
(đng/ngày công)
K hu vc I
Khu vc II
I
Công nhân xây d ng tr c tiếp
1
Nhóm 1 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
2
Nhóm 2 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
3
Nhóm 3 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
4
Nhóm 4 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
5
Nhóm 5 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
6
Nhóm 6 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
7
Nhóm 7 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
8
Nhóm 8 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
9
Nhóm 9 (Lái xe, cp bc bình quân 2/4)
246.500
227.500
10
Nhóm 10 (Lái xe, cp bc bình quân 2/4)
246.500
227.500
II
K sư (Kho sát, thí nghim vt liệu, cp bc bình
quân 4/8)
246.500
227.500
III
T ư vn xây dng
1
K sư cao cp, ch nhim d án
1.150.000
1.005.000
2
K sư chính, ch nhim b môn
875.000
765.000
3
K sư
585.000
517.500
4
K thut viên trình đ trung cp, cao đăng, đào to
ngh
470.000
417.500
IV
Ngh nhân (cp bc bình quân 1,5/2)
605.000
554.000
V
Vn hành T àu thuyn
1
Thuyn trưng (cp bc bình quân 1.5/2)
434.000
398.000
2
Thuyn phó, thuyn phó I (cp bc bình quân 1,5/2)
434.000
398.000
3
Thuyn phó 11 (cp bc bình quân 1,5/2)
434.000
398.000
4
Thy th, Th đin, Th máy (cp bc bình quân 2/4)
434.000
398.000
5
Máy I, M áy II, M áy trưng, Đin trưng, K thut viên
cuc I, K thut viên cuc II (câp bc bình quân 1,5/2)
434.000
398.000
VI
Th' ln
1
Th ln, cp bc bình quân 2/4
605.000
554.000
2
Th ln cp 1, cp bc bình quân 1/2
605.000
554.000
Đánh giá bài viết
1 14
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo