Đơn giá nhân công thành phố Hồ Chí Minh 2020

Công bố giá ca máy, nhân công xây dựng TP Hồ Chí Minh

Đơn giá nhân công xây dựng Quý III và IV năm 2020 trên địa bàn TP.HCM được công bố kèm theo Quyết định 3987/QĐ-UBND ngày 27/10/2020.

1. Đơn giá nhân công xây dựng Quý III và IV Hồ Chí Minh

Cụ thể, UBND TP.HCM công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dụng; đơn giá nhân công xây dựng Quý III và IV năm 2020 trên địa bàn, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2019/NĐ-CP.

Đơn giá nhân công xây dựng quý III, IV năm 2020 tại TP.HCM

Đơn giá nhân công xây dng quý III, IV năm 2020 ti TP.HCM

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định này để thực hiện quản lý chi phí đâu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn khác.

UBND Thành phố giao Tổ công tác xác định đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng khi có biên động về giá, chủ động nghiên cứu, đề xuất ban hành hệ số điều chỉnh phân chi phí nhân công (Knc) và chi phí máy thi công (Kmtc) phù hợp theo khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn trình UBND Thành phố ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Tổ công tác xác định đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng (Sở Xây dựng) để nghiên cứu, giải quyêt. Trường hợp ngoài thẩm quyền sẽ báo cáo, đề xuất UBND Thành phố và kiến nghị Bộ Xây dựng.

Quyết định 3987/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 27/10/2020 và thay thế các Quyết định 3384/QĐ-UBND ngày 02/7/2016 và Quyết định 2891/QĐ-UBND ngày 11/7/2018.

2. Đơn giá nhân công xây dựng Quý I và II Hồ Chí Minh

Ngày 18/6/2020, UBND TP.HCM ban hành Quyết định 2207/QĐ-UBND công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng quý I, II năm 2020 trên địa bàn.

Theo đó, công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng quý I và II năm 2020 trên địa bàn, để các cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vôn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2019/NĐ-CP.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định này đê thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn khác.

UBND thành phố giao Tổ công tác xác định đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng khi có biến động về giá, chủ động nghiên cứu, đề xuất ban hành hệ số điều chỉnh phần chi phí nhân công (Knc) và chi phí máy thi công (Kmtc) phù hợp theo khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn trình UBND Thành phố ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Tổ công tác xác định đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng (Sở Xây dựng) để nghiên cứu, giải quyết. Trường hợp ngoài thẩm quyền sẽ báo cáo, đề xuất UBND thành phố và kiến nghị Bộ Xây dựng.

Tại Công văn 6828/SXD-KTXD ngày 19/6/2020, Sở Xây dựng đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 trên địa bàn Thành phố áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng Quý I và II năm 2020 trên địa bàn do UBND Thành phố công bố tại Quyết định 2207/QĐ-UBND ngày 18/6/2020 để quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định.

Việc xử lý chuyển tiếp được áp dụng theo quy định tại Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 12/8/2019; Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019; Thông tư 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019; Thông tư 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019.

Quyết định 2207/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 18/6/2020 và thay thế Quyết định 3384/QĐ-UBND ngày 01/7/2016; Quyết định 2891/QĐUBND ngày 11/7/2018.

Chi tiết bảng đơn giá nhân công quý 3, 4 mời các bạn xem trên file PDF.

Chi tiết đơn giá nhân công qúy 1,2 mời các bạn tải về Tại đây.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của HoaTieu.vn.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHÓ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: btä * /QĐ-ƯBND Thành ph H Chí Minh, ngày XT tháng 10 năm 2020
QUYÉT ĐNH
v vic công b giá ca máy và thiết bị thi công xây dng; đon giá nhân công
xây dng Quý III và IV m 2020 trên địa bàn Thành ph Hô Chí Minh
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương ngày 19 thng 6 m 2015;
n c Lut Xây dng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
n c Ngh đnh s 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 ca
Chỉnh ph qun lý chi phí đâu xây dng;
n c Thông tư s 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của
B Xây dng ban hành định mc xây dựng;
Căn c Thông tư s 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Xây dng hưng dan xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
Căn c Thông tư s 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 m 2019
của Bộ Xây dng hưng dan xác đnh đơn gi nhân công xây dng;
Căn c Thông tư s 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2020 ca
BXây dng sa đổi, bổ sung mt s điu ca 04 Thông tư ln quan đên
qun lý chi phí đâu tư xây dng;
Căn c Côngn so 1003/BXD-KTXD ngày 10 thng 3 năm 2020 của
Bộ Xây dng v vic thc hiện côngc qun lý chi phí đâu xây dng
theo Ngh định sô 68/2019/NĐ-CP ca Chính ph và các thông tư hưng dân
thc hiện;
Theo đê ngh ca Giám đôc S Xây dng - trưng Tô công c xác định
đơn gi ca máy và thiết bthi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dng trên
địa bàn Thành ph H Chí Minh tại Tờ trình s 11544/TTr-SXD-KTXD ngày 08
tháng 10 năm 2020.
QƯYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố giá ca máy và thiết b thi ng xây dng; đơn giá nhân
công xây dng Quý III và IV năm 2020 trên địa bàn Thành ph Hồ Chí Minh,
để các cơ quan, tổ chc, nhân liên quan qun chi phí đầu xây dựng các
dự án sử dng vn ngân sách nhà c, vn n c ngi ngân ch và d án
đầu theo nh thức đối tác công tư (PPP) theo quy đnh tại khon 1 Điều 2
Nghđịnh số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 m 2019 ca Chính phv quản
chi phí đầu tư xây dựng.
Ký bởi: Văn phòng Ủy ban Nhân dân
Email: ubnd@tphcm.gov.vn
Cơ quan: Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian ký: 27.10.2020 10:39:35 +07:00
2
Khuyến khích c tổ chức, nhân áp dụng c quy định y để thc hiện
quản chi phí đâu tư xây dng c dự án s dng vôn khác.
1 . y ban nhân dân Thành ph giao T công c xác đnh đơn giá ca máỵ
và thiết bthi công xây dng; đơn giá nhân công xâ dng khi biên đng
giá, ch đng nghiên cu, đxut ban hành hsố điu chnh phân chi phí nhân
công (Knc) và chi phí máy thing (Kmtc) phù hp theo khung đơn giá nhân
ng xây dng do B Xây dng hưng dn trình Uy ban nhân dân Thành phô
ban hành.
2. Trong quá trình thc hin, nếu vưng mc, c đơn v phn ảnh về
Tổ ng tác xác đnh đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dng; đơn g nhân
công xây dng (S Xây dựng) để nghiên cứu, giải quyêt. Trưng hp ngi
thm quyn sẽ báo o, đề xut ủy ban nhân dân Thành ph và kiến ngh
Bộ Xây dng.
Điu 2. Quyết đnh này hiệu lực kể t ngày ký thay thế các
Quyết đnh số 3384/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7m 2016 và Quyết định số
2891/QĐ-ƯBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của y ban nhân dân Thành phố
về công bố Bộ đơn giá xây dng khu vc Thành ph HChí Minh.
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph, Gm đốc
Sở i chính, Giám đc S Xây dựng, Gm đc S Giao thông vận tải,
Gm đôc S Kê hoch và Đâu tư, Giám đôc S Nông nghip Phát trn nông
thôn, Th trưngc S - ngành Thành ph, Ch tịch y ban nhânn các
qun - huyn, các ch đu tư và c đơn v tham gia hot đng xây dng trên
đa bàn Thành ph H Chí Minh trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhm
- Như Điu 3;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT, DA, KT;
- u: VT, (ĐT/TN) D .J
TT
Nhóm
Đơn giá nhân công xây
dng bình quân theo khu
vc (đng/ngày công)
Khu vc I Khu vc II
I
Công nhân xây dng trc tiếp
1
Nhóm 1 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
2 Nhóm 2 (cp bc bình quân 3,5/7) 246.500
227.500
3 Nhóm 3 (cp bc bình quân 3,5/7) 246.500 227.500
4
Nhóm 4 (cp bc bình quân 3,5/7) 246.500 227.500
5
Nhóm 5 (cp bc bình quân 3,5/7) 246.500
227.500
6
Nhóm 6 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500 227.500
7
Nhóm 7 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500 227.500
8
Nhóm 8 (cp bc bình quân 3,5/7)
246.500
227.500
9
Nhóm 9 (Lái xe, cp bc bình quân 2/4)
246.500 227.500
10
Nhóm 10 (Lái xe, cp bc bình quân 2/4)
246.500 227.500
II
K SU' (Kho sát, thí nghim vt liu, cp bc bình quân
4/8)
246.500 227.500
III
Tư vn xây dng
1
K sư cao cp, ch nhim d án
1.150.000
1.005.000
2
K sư chính, ch nhim b môn
875.000 765.000
3 K sư
585.000 517.500
4
K thut viên trình đ trung cp, cao đng, đào tạo ngh
470.000
417.500
IV
Ngh nhân (cp bc bình quân 1,5/2)
605.000 554.000
V
Vn hành Tàu thuyn
1
Thuyn trưng (cp bc bình quân 1,5/2)
434.000 398.000
2
Thuyn phó, thuyn phó I (cp bc bình quân 1,5/2)
434.000
398.000
3
Thuyn phó II (cp bc bình quân 1,5/2)
434.000 398.000
4
Thy th, Th đin, Th máy (cp bc bnh quân 2/4)
434.000
398.000
5
Máy I, Máy II, Máy trưng, Đin trưng, K thut viên
cuc I, K thut viên cuc II (cp bc bình quân 1,5/2)
434.000 398.000
VI
Th ln
1
Th lặn, cp bc bình quân 2/4
605.000 554.000
2
Th ln cp 1, cp bc bình quân 1/2
605.000 554.000
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ
Đánh giá bài viết
1 977
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo