Thể thức trình bày Giấy giới thiệu theo Nghị định 30

Hiện nay, việc trình bày văn bản hành chính đúng chuẩn được thực hiện theo hướng dẫn của Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Giấy giới thiệu là loại giấy tờ có ý nghĩa về mặt thủ tục hành chính nhằm giới thiệu cá nhân hay tổ chức thực hiện một công việc hay thủ tục nào đó theo yêu cầu. Sau đây là Thể thức trình bày Giấy giới thiệu theo Nghị định 30.

I. Thể thức trình bày giấy giới thiệu theo Nghị định 30

Thể thức văn bản Giấy giới thiệu bao gồm các thành phần chính

  • a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
  • b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu.
  • c) Số, ký hiệu của Giấy giới thiệu.
  • d) Địa danh và thời gian ban hành Giấy giới thiệu.
  • đ) Tên loại và trích yếu nội dung Giấy giới thiệu.
  • e) Nội dung Giấy giới thiệun.
  • g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
  • h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.
  • i) Nơi nhận.

Cụ thể được trình bày như mẫu Giấy giới thiệu theo Nghị định 30 như sau: 

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2

Số:.../GGT-...3...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...4..., ngày... tháng... năm...

GIẤY GIỚI THIỆU

.........2 trân trọng giới thiệu:

Ông (bà) ...................................................5 ..............................................

Chức vụ:...................................................................................................

Được cử đến: ............................................6 ............................................

Về việc: .....................................................................................................

....................................................................................................................

Đề nghị Quý cơ quan tạo điều kiện để ông (bà) có tên ở trên hoàn thành nhiệm vụ.

Giấy này có giá trị đến hết ngày ........................................................................./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Họ và tên

Ghi chú:

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (cấp giấy giới thiệu).

3 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

4 Địa danh.

5 Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu.

6 Tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu tới làm việc.

II. Kỹ thuật trình bày Giấy giới thiệu theo Nghị định 30

Quy định chung:

  • Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).
  • Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4.
  • Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 - 25 mm, cách mép trái 30 - 35 mm, cách mép phải 15-20 mm.
  • Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

Cụ thể:

1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ

Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của mẫu Giấy giới thiệu.

Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu

Tên cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ. Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành Giấy giới thiệu, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

3. Số và ký hiệu của Giấy giới thiệu

  • Số của Giấy giới thiệu là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, được ghi bằng chữ số Ả Rập. Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.
  • Ký hiệu của Giấy giới thiệu bao gồm chữ viết tắt Giấy giới thiệu (GGT) và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành. Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

Số, ký hiệu của Giấy giới thiệu được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của Giấy giới thiệu được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

4. Địa danh và thời gian ban hành Giấy giới thiệu

a) Địa danh ghi trên Giấy giới thiệu do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên Giấy giới thiệu do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Địa danh ghi trên Giấy giới thiệu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

b) Thời gian ban hành Giấy giới thiệu là ngày, tháng, năm được ban hành. Thời gian ban hành phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

c) Địa danh và thời gian ban hành Giấy giới thiệu được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

5. Nội dung Giấy giới thiệu

Nội dung Giấy giới thiệu được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

6. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

a) Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

  • Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.
  • Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
  • Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.
  • Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
  • Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

c) Chức vụ, chức danh và họ tên của người ký

Chức vụ ghi trên Giấy giới thiệu là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.

Chức danh ghi trên Giấy giới thiệu do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký trong tổ chức tư vấn.

Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký Giấy giới thiệu trong tổ chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan, tổ chức. Đối với những tổ chức tư vấn không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký trong tổ chức tư vấn.

Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.

Họ và tên người ký bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký. Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

7. Nơi nhận

Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi nhận để lưu văn bản.

III. Mẫu Giấy giới thiệu tham khảo

3.1. Mẫu giấy giới thiệu công ty số 1

CÔNG TY …………..

Số………/GT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp…………, ngày …… tháng …… năm 20…...

GIẤY GIỚI THIỆU

Kính gửi: ………………………………………

Công Ty chúng tôi trân trọng giới thiệu:……………………………………………………

Ông (bà): ……………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………….

Được cử đến: ………………………………………………………………………………..

Về việc: ……………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………

Rất mong Quý cơ quan tạo điều kiện để ông (bà)…………………………………. hoàn thành nhiệm vụ.

Giấy giới thiệu này có giá trị đến hết ngày ……/……/20……

GIÁM ĐỐC/ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu)

Nguyễn Văn A

3.2. Mẫu giấy giới thiệu cơ quan số 2

TÊN CƠ QUAN, TC CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
Số: …(3)/…


Vv:........................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------

............(4) , ngày ……..tháng ….. năm 20.…..

GIẤY GIỚI THIỆU

Kính gửi:.............................................................

.......................................(2).................................................................

Giới thiệu ông, bà (5): ……………….......………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………........…

Được cử đến (6): ………………………………………………………

Về việc: …………………………………………………………………

Mong ……….....................… giúp đỡ ông, bà …………………....................….. hoàn thành nhiệm vụ.

Giấy giới thiệu có giá trị hết ngày……………………

Giám đốc/Thủ trưởng đơn vị

(Ký đóng dấu)

---------------

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) của người được giới thiệu, đây cũng chính là đơn vị ban hành văn bản này.

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (cấp giấy giới thiệu) hoặc người giới thiệu.

(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(4) Địa danh.

(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công tác của người được giới thiệu.

(6) Tên cơ quan, tổ chức được giới thiệu.

Mời các bạn tham khảo các mẫu đơn khác trong mục Biểu mẫu.

Đánh giá bài viết
1 4.384
0 Bình luận
Sắp xếp theo