Mẫu báo cáo nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương năm 2026

Tải về
Dạng tài liệu: Biểu mẫu

Mẫu báo cáo nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương năm 2026 (Ban hành kèm theo Biểu số 4a, Thông tư 66/2026/TT-BTC) là biểu mẫu nghiệp vụ bắt buộc nhằm xác định và tổng hợp toàn diện các nguồn lực tài chính hợp pháp của đơn vị, địa phương phục vụ cho công tác cải cách tiền lương theo chủ trương của Nhà nước. Báo cáo này phản ánh chi tiết cơ cấu các nguồn kinh phí được phép sử dụng, bao gồm nguồn tiết kiệm chi thường xuyên, nguồn thu được để lại theo chế độ, nguồn từ một phần thu học phí, viện phí, và các nguồn dọc hợp pháp khác theo quy định.

Việc hoàn thiện biểu mẫu này một cách chính xác, minh bạch là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan tài chính cấp trên thẩm định, đánh giá mức độ tự cân đối của đơn vị, từ đó có phương án bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc xử lý phần kinh phí còn thiếu, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên trí và người lao động trong năm 2026.

1. Báo cáo nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương

2. Nội dung báo cáo nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ:…

Biểu số 4a

BÁO CÁO NGUỒN KINH PHÍ ĐỂ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2026

(Kèm theo Thông tư số 66/2026/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị: triệu đồng

STT

NỘI DUNG

SỐ TIỀN

1

2

3

A

NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG NĂM 2026

 

1

70% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xồ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) thực hiện 2025 so dự toán Thủ tướng Chính phủ giao năm 2025

 

2

50% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2026 so dự toán năm 2025 Thủ tướng Chính phủ giao

 

2

50% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý; các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2025 so dự toán năm 2024 Thủ tướng Chính phủ giao

 

4

50% tăng thu NSĐP (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xố số kiến thiết, thu cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương quản lý, các khoản loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội) dự toán 2024 so dự toán năm 2023 Thủ tướng Chính phủ giao

 

5

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2023

 

6

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2024 so dự toán năm 2023

 

7

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên táng thêm dự toán năm 2025 so dự toán năm 2024

 

8

Số tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2026 so dự toán năm 2025

 

9

Số thu được huy động từ nguồn để lại đơn vị năm 2026 (các đơn vị chưa tự đảm bảo chỉ thường xuyên) :

+ Học phí

 

 

+ Viện phí

+ Nguồn thu khác

 

10

Kinh phí tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương và chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

 

11

Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2026

 

 

+ Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 còn dư theo thông báo của Bộ Tài chính

+ Điều chỉnh tăng/giảm nguồn cải cách tiền lương theo kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán

 

B

TỔNG NHU CẦU NĂM 2026

 

I

Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 24/2023/NĐ-CP và Nghị định số 42/2023/NĐ-CP (tính đủ 12 tháng)

 

II

Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP và Nghị định số 75/2024/NĐ-CP (tính đủ 12 tháng)

 

III

Tổng nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và Nghị định số 162/2026/NĐ-CP (6 tháng)

 

1

Quỹ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong khu vực hành chính sự nghiệp

 

2

Hoạt động phí tăng thêm đối với đại biểu hội đồng nhân dân các cấp

 

3

Quỹ trợ cấp tăng thêm đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo NĐ 162/2026/NĐ-CP

 

4

Kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố

 

5

Kinh phí tăng thêm để thực hiện phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp theo QĐ số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008

 

6

Kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ bồi dưỡng phục vụ hoạt động cấp ủy thuộc cấp tỉnh theo Quy định 09-QĐ/VPTW ngày 22/9/2017

 

IV

Nhu cầu thực hiện một số loại phụ cấp, trợ cấp theo quy định:

 

1

Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2026 theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ

 

2

Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi năm 2026 theo NĐ số 177/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ

 

3

Nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo Hội đặc thù

 

4

Nhu cầu kinh phí tăng thêm thực hiện chế độ trợ cấp lần đầu đến nhận công tác tại vùng ĐBKK, trợ cấp 1 lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng ĐBKK theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ

 

5

Kinh phí tăng/giảm so với số liệu đã tính định mức chi thường xuyên do thực hiện Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ

 

6

Kinh phí tăng thêm (từ mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng lên mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp đối với số biên chế giáo viên tăng thêm năm học 2024-2025 theo Quyết định của Ban Tổ chức Trung ương về việc giao biên chế năm 2025

 

7

Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác (nếu có)

 

V

Quỹ tiền thưởng

 

C

CHÊNH LỆCH NHU CẦU VÀ NGUỒN NĂM 2026

 

1

Phần thiếu nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ.

 

2

Nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư

 

Ghi chú: Không tổng hợp nhu cầu, nguồn CCTL của các ĐVSNCL nhóm 1, nhóm 2

........, ngày........tháng........năm......

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ

(Ký tên, đóng dấu)

Mời bạn đọc cùng tải về bản DOCX hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung thông tin và chỉnh sửa chi tiết.

Mời các bạn tham khảo thêm các biểu mẫu khác trong chuyên mục Biểu mẫu của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
1
Mẫu báo cáo nguồn kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương năm 2026
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm