Quyết định 44/QĐ-BXD 2020 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp

Quyết định số 44/QĐ-BXD năm 2020

Quyết định 44/QĐ-BXD năm 2020 công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018 do Bộ trưởng bộ xây dựng ban hành.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2018

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo, sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình XD chuyên ngành;
- Website của Bộ Xây dựng;
- Các Cục, Vụ thuộc BXD;
- Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

 

 

 

 

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2018

(Kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

1 Thuyết minh chung

1.1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.

Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.

Suất vốn đầu tư được công bố cho 3 khu vực: khu vực 1, khu vực 2 và khu vực 3.

Khu vực 1 bao gồm các tỉnh, thành phố: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.

Khu vực 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hoá , Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.

Khu vực 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.

1.2 Mục đích sử dụng

- Suất vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.

- Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

1.3 Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;

- Các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày
25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

1.4 Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quí IV năm 2018. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2018 là 1 USD = 23.363 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

2. Nội dung của suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.

Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);

- Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);

- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);

- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.

3. Hướng dẫn sử dụng

3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố theo mục 1.2 cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể:

3.1.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp, ví dụ như:

- Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.

- Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.

- Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.

- Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.

- Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.

- Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư.

3.1.3 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm tính toán

- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.

- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá khu vực.

3.2 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được công bố trong tập Suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại phần 4 Quyết định này để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.

II Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

1 Thuyết minh chung

1.1 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.

1.2 Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.

1.3 Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I

1.4 Giá bộ phận kết cấu được công bố cho 3 khu vực: khu vực 1, khu vực 2 và khu vực 3. (Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các khu vực theo mục 1.1 phần I)

2 Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm

Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.

3 Hướng dẫn sử dụng

3.1 Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.

3.2 Việc điều chỉnh, quy đổi về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được công bố có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định. Đối với việc xác định giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình cho thời điểm tính toán năm 2015 thì có thể sử dụng giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình tại Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để điều chỉnh cho phù hợp.

3.3 Xác định giá bộ phận kết cấu

Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được công bố không có hoặc công bố nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo tại phần 4 quyết định này để tính toán.

III. Kết cấu và nội dung

Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2018 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:

Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng

Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư.

Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.

Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

Gồm hệ thống chỉ tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.

Phần 4: Hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Số hiệu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).

PHẦN 2: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NĂM 2018

CHƯƠNG I: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1 CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

Bảng 1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn

 

 

Suất vốn đầu tư Khu vực 1

Trong đó bao gồm

Suất vốn đầu tư Khu vực 2

Trong đó bao gồm

Suất vốn đầu tư Khu vực 3

Trong đó bao gồm

Chi phí xây dựng

Chi phí thiết bị

Chi phí xây dựng

Chi phí thiết bị

Chi phí xây dựng

Chi phí thiết bị

0

1

2

0

1

2

0

1

2

 

Nhà chung cư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số tầng ≤ 7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11110.01

số tầng ≤ 5

6.148

4.949

350

6.338

5.120

350

6.895

5.621

350

11110.02

5 < số tầng < 7

7.956

5.895

660

8.202

6.099

660

8.922

6.696

660

 

7 < số tầng ≤ 20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11110.03

7 < số tầng ≤ 10

8.194

6.170

630

8.447

6.383

630

9.189

7.008

630

11110.04

10 < số tầng ≤ 15

8.575

6.596

610

8.839

6.823

610

9.616

7.491

610

11110.05

15 < số tầng ≤ 18

9.203

6.813

900

9.487

7.048

900

10.320

7.738

900

11110.06

18 < số tầng ≤ 20

9.583

6.946

1.070

9.879

7.186

1.070

10.747

7.889

1.070

 

Số tầng > 20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11110.07

20 < số tầng ≤ 25

10.678

7.740

1.190

11.008

8.008

1.190

11.975

8.792

1.190

11110.08

25 < số tầng ≤ 30

11.211

8.128

1.250

11.557

8.409

1.250

12.572

9.232

1.250

11110.09

30 < số tầng ≤ 35

12.258

8.753

1.480

12.636

9.055

1.480

13.746

9.942

1.480

11110.10

35 < số tầng ≤ 40

13.171

9.330

1.660

13.578

9.652

1.660

14.771

10.597

1.660

11110.11

40 < số tầng ≤ 45

14.085

9.907

1.840

14.520

10.250

1.840

15.795

11.253

1.840

11110.12

45 < số tầng ≤ 50

14.998

10.485

2.020

15.462

10.847

2.020

16.820

11.909

2.020

 

Nhà ở riêng lẻ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11120.01

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn

1.665

1.495

 

1.717

1.547

 

1.868

1.698

 

11120.02

Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ

4.378

3.918

 

4.513

4.053

 

4.909

4.450

 

11120.03

Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

6.728

6.018

 

6.936

6.226

 

7.546

6.836

 

11120.04

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

8.451

7.305

 

8.712

7.558

 

9.477

8.297

 

Ghi chú:

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở nêu tại Bang 1 được tính toán với cấp công trình là cấp I, II, III, IV theo Tiêu chuẩn Xây dựng (TCXDVN) số 13:1991 “Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc chung"; theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung"; các yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... và theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4451:2012 “Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế", TCVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng. Tiêu chuẩn thiết kế", TCVN 9411:2012 “Nhà ở liền kề. Tiêu chuẩn thiết kế" và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng công trình nhà ở tính trên 1 m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí, thông gió, báo cháy tự động, hệ thống BMS,...

d. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí xử lý có tính chất riêng biệt của mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt, hang castơ.

e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng nhà ở như sau:

- Tỷ trọng chi phí phần móng công trình : 15 - 25%

- Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình : 30 - 40%

- Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT : 55 - 35%

f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bang 1 tính cho công trình nhà ở chung cư cao tầng chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung chi phí xây dựng tầng hầm như sau:

Đơn vị tính: 1000đ/1m2 tầng hầm

Số tầng hầm của công trình

Tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe

Tầng hầm sử dụng làm khu thương mại

 

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1 tầng

12.381

12.764

13.885

13.171

13.578

14.771

2 tầng

13.009

13.411

14.589

13.828

14.255

15.507

3 tầng

13.923

14.353

15.614

14.798

15.256

16.596

4 tầng

14.837

15.295

16.639

15.769

16.256

17.685

5 tầng

15.750

16.237

17.663

16.740

17.257

18.773

- Chi phí xây dựng của tầng hầm theo công năng sử dụng bằng diện tích xây dựng tầng hầm nhân với chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tương ứng với số tầng hầm theo công năng đó. Trường hợp công trình có sử dụng các tầng hầm kết hợp công năng khác nhau (thương mại và đỗ xe) thì chi phí xây dựng tầng hầm của công trình được xác định theo công thức sau:

Cxdth = (Nhdx x Shdx + Nhtm x Shtm)x Kđc1 x Kđc2 (*)

Trong đó:

Cxdth: Chi phí xây dựng tầng hầm

Nhdx: Tổng diện tích hầm sử dụng làm khu đỗ xe

Shdx: Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe tương ứng với số tầng hầm của công trình.

Nhtm: Tổng diện tích hầm sử dụng làm khu thương mại

Shtm: Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu thương mại tương ứng với số tầng hầm của công trình.

Kđc1, Kđc2: Hệ số điều chỉnh với các trường hợp được nêu ở dưới.

- Chi phí xây dựng tầng hầm trên một đơn vị diện tích sử dụng làm khu đỗ xe bao gồm các chi phí: đào đất, kết cấu hầm, biện pháp thi công hầm, chi phí hoàn thiện đáp ứng yêu cầu làm khu đỗ xe thông thường, thuế VAT và chưa bao gồm hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí, thông gió, báo cháy tự động, hệ thống BMS,....

- Chi phí xây dựng tầng hầm trên một đơn vị diện tích sử dụng làm khu thương mại bao gồm các chi phí: đào đất, kết cấu hầm, biện pháp thi công hầm, chi phí hoàn thiện đáp ứng yêu cầu làm khu thương mại, thuế VAT và chưa bao gồm hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí, thông gió, báo cháy tự động, hệ thống BMS,....

- Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp công trình có số tầng nổi ≤ 10 tầng, trường hợp đối với công trình có số tầng nổi > 10 tầng thì chi phí xây dựng tầng hầm trên một đơn vị diện tích nói trên được nhân với hệ số Kđc1 như sau: số tầng từ > 10 tầng đến ≤ 20 tầng thì hệ số Kđc1=1,01; số tầng từ > 20 tầng đến ≤ 30 tầng thì hệ số Kđc1=1,025; số tầng từ > 30 tầng đến ≤ 40 tầng thì hệ số Kđc1=1,04; số tầng từ > 40 tầng đến ≤ 50 tầng thì hệ số Kđc1=1,05.

- Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích ở bảng trên được áp dụng đối với trường hợp chỉ giới xây dựng phần tầng hầm tương đương chỉ giới xây dựng phần nổi. Trường hợp chỉ giới xây dựng phần hầm lớn hơn phần nổi thì phần xây dựng tầng hầm mở rộng sử dụng hệ số điều chỉnh như sau:

Tỷ lệ giữa diện tích mặt bằng đất xây dựng tầng hầm và diện tích mặt bằng đất xây dựng phần nổi (Nmbxd hầm/Nmbxd nổi)

Hệ số điều chỉnh (Kđc2)

Từ > 1 đến ≤ 2,0

0,99 - 0,95

Từ > 2,0 đến ≤ 3,5

0,95 - 0,90

- Trường hợp tính suất vốn đầu tư xây dựng hầm từ chi phí xây dựng tầng hầm nêu trên được tính toán theo hướng dẫn tại thông tư xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.

- Ví dụ: Tính chi phí xây dựng tầng hầm một công trình xây dựng nhà chung cư 25 tầng có chỉ giới xây dựng tầng hầm trùng với tầng nổi. Công trình có 3 tầng hầm có diện tích (Nh) 6000 m2 trong đó: 2 tầng hầm B2 và B3 làm khu đỗ xe với diện tích Nhdx= 4000 m2 và tầng hầm B1 làm khu thương mại với diện tích Nhtm= 2000 m2.

Chi phí xây dựng tầng hầm (Cxdth) được tính như sau:

Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe (Shdx) của công trình có 3 tầng hầm là: 14,63 trđ/m2

Chi phí xây dựng trên một đơn vị diện tích tầng hầm sử dụng làm khu thương mại (Shtm) của công trình có 3 tầng hầm là: 15,55 trđ/m2

Công trình có số tầng nổi > 20 tầng và ≤ 30 tầng nên Kđc1=1,025;

Chỉ giới xây dựng tầng hầm trùng với tầng nổi nên Nmbxd hầm/Nmbxd nôi = 1 => Kđc2=1

Theo công thức (*) ta có :

Cxdth = (4.000 m2 x 14,63 trđ/m2 + 2000 m2 x 15,55 trđ/m2) x1,025 x1

= 91.860,5 trđ

.............................................................

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Đầu tư, xây dựng được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

SUẤT VỐN ĐẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG
HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2018
(Kèm theo Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN 1: THUYẾT MINH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I Suất vốn đầu xây dựng công trình
1 Thuyết minh chung
1.1 Suất vốn đầu xây dựng công trình (gọi tắt suất vốn đầu tư) mức chi phí cần thiết
để đầu y dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực
phục vụ theo thiết kế của công trình.
Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình khả năng sản xuất hoặc
khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.
Suất vốn đầu tư được công bố cho 3 khu vực: khu vực 1, khu vực 2 khu vực 3.
Khu vực 1 bao gồm các tỉnh, thành phố: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu,
Sơn La, Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, P Thọ,
Bắc Giang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Nam, Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng,
Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
Khu vực 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hoá , Nghệ An, Tĩnh , Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, P n,
Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.
Khu vực 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh,
Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang,
Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Mau,
Cần Thơ.
1.2 Mục đích sử dụng
- Suất vốn đầu công bố tại Quyết định này một trong những sở phục vụ cho việc xác
định bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu dự án, xác định quản chi phí đầu xây
dựng giai đoạn chuẩn bị dự án.
- Trong một số trường hợp theo quy định của quan quản thẩm quyền được tạm sử
dụng g trị suất vốn đầu để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài
chính.
1.3 Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên sở
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản chất lượng
bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình
xây dựng hướng dẫn áp dụng trong quản hoạt động đầu xây dựng;
- Quy chuẩn xây dựng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;
- Các quy định về quản chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày
25/3/2015 của Chính phủ về quản chi phí đầu xây dựng.
1.4 Suất vốn đầu được c định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với
mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.
Suất vốn đầu công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quí IV năm
2018. Đối với các công trình sử dụng ngoại tệ USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính
đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2018 1 USD = 23.363 VNĐ theo
công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
2 Nội dung của suất vốn đầu
Suất vốn đầu bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản dự án đầu tư xây dựng,
vấn đầu tư xây dựng các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tính toán đã bao gồm thuế
giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
Nội dung chi phí trong suất vốn đầu chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công
việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình y dựng cụ thể như:
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình
trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước chi phí bồi thường khác theo quy định;
các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường,
hỗ trợ tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả
cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu y dựng (nếu có) các chi phí liên quan
khác;
- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu y dựng (đối với các dự án sử dụng vốn vay);
- Vốn lưu động ban đầu (đối với c dự án đầu xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh
doanh);
- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);
- Một s chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường xử các tác động của dự án
đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm
định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê vấn
nước ngoài.
3 Hướng dẫn sử dụng
3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu được công bố theo mục 1.2 cần căn cứ vào loại cấp công
trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ
thể các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại
sử dụng cho phù hợp, cụ thể:
3.1.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo u cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định
các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp
với thời điểm xác định tổng mức đầu xây dựng công trình.
3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu trong một số trường hợp, dụ như:
- Quy năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy năng lực sản xuất
hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.
- sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo
sử dụng trong danh mục được công bố.
- Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu để xác định tổng mức đầu cho các công trình mở rộng,
nâng cấp cải tạo hoặc công trình yêu cầu đặc biệt về công nghệ.
- những yếu tố đặc biệt về địa điểm y dựng, địa chất nền móng công trình.
- Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí u trong công
bố.
- Mặt bằng giá xây dựng thời điểm xác định chi phí đầu xây dựng sự khác biệt đáng
kể so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư.
3.1.3 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu đã công bố về thời điểm nh toán
- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu đã được công bố về thời điểm tính toán thể sử dụng
chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.
- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh
nghiệm/phương pháp chuyên gia trên sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa
chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá khu vực.
3.2 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu
Trong quá trình lập quản chi phí đầu xây dựng công trình, đối với loại công trình
chưa suất vốn đầu được công bố trong tập Suất vốn đầu tư, c cơ quan, tổ chức,
nhân căn c phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại phần 4 Quyết
định này để nh toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.
II Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
1 Thuyết minh chung
1.1 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt giá bộ phận kết cấu) bao
gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây
dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.
1.2 Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này một trong những sở để xác định
chi phí xây dựng trong bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu dự án, dự toán xây dựng
công trình, quản kiểm soát chi phí y dựng công trình.
1.3 Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I
1.4 Giá bộ phận kết cấu được công bố cho 3 khu vực: khu vực 1, khu vực 2 khu vực 3.
(Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các khu vực theo mục 1.1 phần I)
2 Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm
Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công,
chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.
3 Hướng dẫn sử dụng
3.1 Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu xây dựng, dự toán xây
dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu xây dựng, dự
Đánh giá bài viết
7 7.923
Bài liên quan
0 Bình luận
Sắp xếp theo