Thông tư 32/2021/TT-BTC hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý tiền thu từ cổ phần hóa DNNN

Tải về

Thông tư số 32/2021/TT-BTC

Thông tư 32/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 32/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc huớng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 17/5/2021.

Cụ thể, cuộc bán đấu giá cổ phần không thành công là cuộc đấu giá thuộc một trong 04 trường hợp sau đây: Không có nhà đầu tư đăng ký tham gia; Chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký tham gia; Tất cả các nhà đầu tư không nộp phiếu tham dự đấu giá; Tất cả các nhà đầu tư trúng đấu giá trong cuộc đấu giá công khai nhưng từ chối mua.

Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo doanh nghiệp cổ phần hóa triển khai phương án bán cổ phần lần đầu theo các phương thức sau: Phương thức bán đấu giá; Phương thức thỏa thuận trực tiếp; Phương thức bảo lãnh phát hành; Phương thức dựng sổ. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành việc bán cổ phần theo các phương thức đã phê duyệt trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày phương án cổ phần hóa được phê duyệt.

Ngoài ra, nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo phương thức đấu giá có trách nhiệm nộp tiền đặt cọc bằng 10% giá trị cổ phần đặt mua tính theo giá khởi điểm vào tài khoản của Tổ chức thực hiện bán đấu giá tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày đấu giá theo quy định. Đối với phương thức bảo lãnh, tổ chức bảo lãnh phát hành nộp tiền đặt cọc bằng 10% giá trị cổ phần bảo lãnh đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh tại thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh phát hành.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021.

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài chính được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Bộ
TẢI
CHÍNH
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
32/2021/TT-BTC
Hà
Nội,
ngày
17
thảng
5
năm
2021
THÔNG
Tư
Hướng
dẫn
bán
cổ
phần
lần
đầu
và
quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
từ
cổ
phần
hóa
của
doanh
nghiệp
nhà
nước
và
công
ty
trách nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
doanh
nghiệp
nhà
nước
đầu
tư
10ỏ%
vồn
điều
lệ
chuyển
đổi
thành
công
ty
cổ
phần
Căn
cứ
Nghị
định
số
87/2017/NĐ-CP
ngày
26
tháng
7
năm
2017
của
Chính phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cẩu
to
chức
của
Bộ
Tài
chính;
Căn
cứ
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP
ngày
16
tháng
11
năm
2017
của
Chính
phủ
về
chuyển
doanh
nghiệp
nhà
nước
và
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
doanh
nghiệp
nhà
nước
đầu
tư
100%
vốn
điều
ỉệ
thành
công
ty
cô
phân;
Căn
cứ
Nghị
định
sổ
140/2020/NĐ-CP
ngày
30
tháng
11
năm
2020
của
Chính
phủ
sửa
đối,
bo
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
sô 126/2017/NĐ-CP
ngày
16
tháng
11
năm
2017
của
Chính
phủ
về
chuyến
doanh
nghiệp
nhà
nước
và
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
doanh
nghiệp
nhà
nước
đầu
tư
100%
vốn
điều
lệ
thành
công
ty
cổ
phần;
Nghị
định
sổ
91/2015/NĐ-CP
ngày
13
tháng
10
năm
2015
của
Chỉnh
phủ
về
đầu
tư
vốn
nhà
nước
vào
doanh
nghiệp
và
quản
lý,
sử
dụng
von,
tài
sản
tại
doanh
nghiệp
và
Nghị
định
sổ
32/2018/NĐ-CP
ngày
08
tháng
3
năm
2018
của
Chính
phủ
sửa
đối,
bo
sung
một
số
điều của
Nghị
định
số
91/2015/NĐ-CP
ngày
13
tháng
10
năm
2015
của
Chính
phủ
về
đầu
tư
vốn
nhà
nước
vào
doanh
nghiệp
và
quản
lỷ,
sử
dụng
vốn,
tài
sản
tại
doanh
nghiệp;
Theo
đề
nghị
của
Cục
trưởng
Cục
Tài
chính
doanh
nghiệp,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
ban
hành
Thông
tư
hướng
dẫn
bán
cỗ
phần
lần
đầu
và
quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
từ
cố
phần
hóa
của
doanh
nghiệp
nhà
nước
và
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
doanh
nghiệp
nhà
nước
đâu
tư
100%
von
điều
lệ
chuyến
đối
thành
công
ty
cô
phân:
Chương
I
QUY
ĐỊNH
CHUNG
Điều
1.
Phạm
vi
điều
chỉnh
và
đối
tượng
áp
dụng
1.
Thông
tư
này
hướng
dẫn
các
nội
dung
sau:
2
a)
Trình
tự,
thủ
tục,
phương
thức
bán
cổ
phần
lần
đầu
và
quản
lý,
sử
dụng
tiền
thu
từ
cổ
phần
hóa;
gắn
đăng
ký
đấu
giá
cổ
phần
với
đăng
ký,
lưu
ký
và
đăng
ký
giao
dịch
cổ
phần
trúng
đấu
giá
của
các
đối
tượng
thực
hiện
cổ
phần
hoá
theo
quy
định
tại
Điều
2
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP
ngày
16
tháng
11
năm
2017
của
Chính
phủ
về
chuyển
doanh
nghiệp
nhà
nước
và
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
doanh
nghiệp
nhà
nước
đầu
tư
100%
vốn
điều
lệ
thành
công
ty
cổ
phần
(sau
đây
gọi
là
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP),
khoản
1
Điều
1
Nghị
định
số 140/2020/NĐ-CP
ngày 30
tháng
11
năm
2020
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP
ngày
16
tháng
11
năm
2017
của
Chính
phủ
về
chuyển
doanh nghiệp
nhà
nước
và
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
doanh
nghiệp
nhà
nước
đầu
tư
100%
vốn
điều
lệ
thành
công
ty
cổ
phần;
Nghị
định
số
91/2015/NĐ-CP
ngày
13
tháng
10
năm
2015
của
Chính
phủ
về
đầu
tư
vốn
nhà
nước
vào
doanh nghiệp
và
quản
lý,
sử
dụng
vốn,
tài
sản
tại
doanh
nghiệp
và Nghị
định
số
32/2018/NĐ-CP
ngày
08
tháng
3
năm
2018
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
số
91/2015/NĐ-CP
ngày
13
tháng
10
năm
2015
của
Chính
phủ
về
đầu
tư
vốn
nhà
nước
vào
doanh
nghiệp
và
quản
lý,
sử
dụng
vốn,
tài
sản
tại
doanh
nghiệp
(sau
đây
gọi
là
Nghị
định
so
140/2020/NĐ-CP);
'
b)
Quyết toán,
xử
lý
số
dư
Quỹ
hỗ
trợ
sắp
xếp
doanh
nghiệp
tại
các
công
ty
mẹ
của
tập
đoàn
kinh
tế,
công
ty
mẹ
của
tổng
công
ty
nhà
nước,
công
ty
mẹ
trong
tổ
họp
công
ty
mẹ
-
công
ty
con
tại
thời
điểm
ngày
31
tháng
12
năm
2017.
2.
Đối
tượng
áp
dụng:
a)
Các
doanh
nghiệp
quy
định
tại
khoản
2,
khoản
3
Điều
2
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP, khoản
1
Điếu
i
Nghị
định
số
140/2020/NĐ-CP
(sau
đây
gọi
là
doanh
nghiệp
cổ
phần
hóa),
bao
gồm:
-
Doanh
nghiệp
do
Nhà
nước
nắm
giữ
100%
vốn
điều
lệ
(sau đây
gọi
là
doanh
nghiệp
cấp
I),
bao
gồm:
Công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
Nhà
nước
nắm
giữ
100%
vốn
điều
lệ
là
công
ty
mẹ
của
tập
đoàn
kinh
tế,
công
ty
mẹ
của
tổng
công
ty
nhà
nước,
công
ty
mẹ
trong
nhóm
công
ty
mẹ
-
công
ty
con;
Công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
độc
lập
do
Nhà
nước
năm
giữ
100%
vốn
điều
lệ.
-
Công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn
một
thành
viên
do
doanh
nghiệp
cấp
I
đầu
tư
100%
vốn
điều
lệ
(sau
đây
gọi
là
doanh
nghiệp
cấp
II)
ệ
b)
Cơ
quan
đại
diện
chủ
sở
hữu
và
các
cơ
quan,
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
4
Điều
2
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP.
Điều
2.
Giải
thích
từ
ngữ
l
ễ
"Bán
cổ
phần
lần
đầu"
là
việc
các
doanh
nghiệp
cổ
phần
hóa
bán
cổ
phần
theo
các
hình
thức
quy
định
tại
Thông
tư
này
đê
chuyên
đôi
thành
công
ty
cổ
phần.
3
2.
Cuộc
đấu
giá
bán cổ
phần
không
thành
công
là
cuộc
đấu
giá
thuộc
một
trong
những
trường
hợp
sau:
a)
Không
có
nhà
đầu
tư
đăng
ký
tham
gia;
b)
Chỉ
có 01
nhà
đầu
tư
đăng
ký
tham
gia;
c)
Tất
cả
các
nhà
đầu
tư
không
nộp
phiếu
tham
dự
đấu giá;
d)
Tất
cả
các
nhà
đầu
tư
trúng
đấu
giá
trong
cuộc
đấu
giá
công
khai
nhưng
từ
chối
mua.
3.
Tổ
chức
bảo
lãnh
phát
hành
là
một
hoặc
một
nhóm
các
công
ty
chứng
khoán
được
cấp
phép
thực
hiện
nghiệp
vụ
bảo
lãnh
phát
hành
cho
doanh
nghiệp
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
chứng
khoán.
4.
Tiền
đặt
cọc
là
một
khoản
tiền
ứng
trước
của
nhà
đầu
tư
tham
gia
mua
cổ
phần
để
đảm
bảo
quyền
mua
cổ
phần.
Chương
II
QUY
ĐỊNH
CỤ
THẺ
Mục
1
ĐỐI
TƯỢNG
MUA
VA
GIÁ
BÁN
CỔ
PHÀN
Điều
3.
Đối
tượng
mua
cổ
phần
1.
Nhà
đầu
tư
trong
nước,
nhà
đầu
tư
nước
ngoài
theo
quy
định
tại
khoản
1,
khoản
2
Điều
6
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP,
khoản
3
Điều
1
Nghị
định
số
140/2020/NĐ-CP
là
các
tổ
chức,
cá
nhân,
bao
gồm
cả
người
lao
động
và
người
quản
lý
doanh
nghiệp
trong
doanh
nghiệp cổ
phần
hóa.
2.
Nhà
đầu
tư
chiến
lược
là
nhà
đầu
tư
trong
nước
và
nhà
đầu
tư
nước
ngoài,
đáp
ứng
đủ
các
điều
kiện
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
3
Điều
6
Nghị
đĩnh
số
126/2017/NĐ-CP.
3.
Các
đối
tượng
theo
quy
định
tại
Điều
42
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-
CP,
khoản
21
Điều
1
Nghị
định
số
140/2020/NĐ-CP.
4.
Tổ
chức
công
đoàn
tại
doanh
nghiệp
cổ
phần
hóa
theo
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
33
Nghị
định
số
126/2017/NĐ-CP.
Tổ
chức
công
đoàn
ủỵ
quyền
cho
người
có
thẩm
quyền
của
tổ
chức
công
đoàn
tại
doanh
nghiệp
cô
phần
hóa
thực
hiện
các
thủ
tục
liên
quan
đến
việc
mua
cổ
phần.
Điều
4.
Giá
bán
cổ
phần
ỉần
đầu
1
ẽ
Giá
bán
cổ
phần
cho
các
nhà
đầu
tư
qua
đấu
giá
là
giá
nhà
đầu
tư
đặt
mua
tại
cuộc
đấu
giá
và
được
xác
định
là
trúng
đấu
giá
theo
kêt
quả
đâu
giá
quy
định
tại
khoản
5
Điều
6
Thông
tư
này.
Trường
họp
bán
cổ
phần
theo
hình
thức
Đánh giá bài viết
1 270
Thông tư 32/2021/TT-BTC hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý tiền thu từ cổ phần hóa DNNN
Chọn file tải về :

Bài liên quan

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm