Thông tư 216/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu giữa Việt Nam - Lào
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Thông tư 216/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu giữa Việt Nam - Lào
Thông tư 216/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam – Lào, ban hành Danh mục hàng hoá nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu và Danh mục hàng hoá NK không được giảm thuế nhập khẩu giữa Việt Nam – Lào được ban hành ngày 31/12/2015.
Thông tư 56/2015/TT-BCT về nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0% với hàng hóa có xuất xứ từ Lào
Thông tư 217/2015/TT-BTC thủ tục hải quan, quản lý thuế với hoạt động thương mại biên giới
Thông tư 16/2016/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
| BỘ TÀI CHÍNH ---------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- |
| Số: 216/2015/TT-BTC | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CHDCND LÀO
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký tại Viêng-chăn ngày 03/3/2015;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào.
Điều 1. Danh mục hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu và Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế nhập khẩu
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục I - Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào khi nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018 (Biểu thuế ATIGA) ban hành kèm theo Thông tư số 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014. Trường hợp hàng hóa quy định tại Phụ lục I không thuộc Biểu thuế ATIGA thì áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Biểu thuế MFN) ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 (đối với hàng hóa nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 03/10/2015 đến ngày 31/12/2015 thì mức thuế suất MFN thực hiện theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013). Trường hợp mức thuế suất quy định tại Biểu thuế ATIGA cao hơn mức thuế suất quy định tại Biểu thuế MFN thì áp dụng giảm 50% theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế MFN.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục II - Danh mục hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào khi nhập khẩu vào Việt Nam không được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.
Điều 2. Hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0%
Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào không thuộc 02 Danh mục nêu tại Điều 1 Thông tư này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm) nếu đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 3 Thông tư này.
Điều 3. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu và hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0%
Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 1 và hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% theo quy định tại Điều 2 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Có tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan kể từ ngày 03/10/2015.
2. Được nhập khẩu và vận chuyển thẳng từ CHDCND Lào vào Việt Nam, đáp ứng các quy định của Thỏa thuận về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan Việt Nam - Lào và phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của nước CHDCND Lào cấp theo quy định.
Điều 4. Hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục III - Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào khi nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan 0% hàng năm.
2. Thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan:
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nằm trong số lượng hạn ngạch thuế quan nêu tại Phụ lục III thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại Thông tư quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hàng năm với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này thì phần vượt sẽ áp dụng giảm 50% mức thuế suất như quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đối với các mặt hàng thuộc Phụ lục I.
c) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III và không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này thì phần vượt sẽ áp dụng mức thuế suất quy định tại Biểu thuế ATIGA hoặc mức thuế suất quy định tại Biểu thuế MFN.
d) Đối với mặt hàng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III thực hiện như sau:
- Trường hợp lượng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III nhưng vẫn nằm trong tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương công bố và đáp ứng các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì phần vượt áp dụng mức thuế suất quy định tại Biểu thuế MFN.
- Trường hợp lượng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III và vượt tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương công bố hoặc không đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì phần vượt áp dụng mức thuế suất ngoài hạn ngạch đối với lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá quy định tại Thông tư số 80/2014/TT-BTC ngày 23/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/2012/TT-BTC ngày 04/7/2012 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào, đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 03/10/2015 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này thì được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Số tiền thuế chênh lệch giữa số thuế đã nộp với số thuế tính theo mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư này sẽ được hoàn trả.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2016 đến ngày 03 tháng 10 năm 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 36/2012/TT-BTC ngày 02/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào.
3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản liên quan được dẫn chiếu tại Thông tư này mà được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Trần Thị Dung
- Ngày:
Thông tư 216/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu giữa Việt Nam - Lào
239 KB 30/01/2016 11:26:00 SA-
Tải hướng dẫn thuế suất thuế nhập khẩu giữa Việt Nam - Lào định dạng .DOC
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại tải nhiều
-
Luật thương mại số 36/2005/QH11
-
Quyết định 75/QĐ-UBDT Danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135
-
Luật đầu tư số 67/2014/QH13
-
Nghị định 96/2016/NĐ-CP điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
-
Luật đầu tư công số 49/2014/QH13
-
Luật quảng cáo 2012 số 16/2012/QH13
-
Nghị quyết 11-NQ/TW năm 2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
-
Thông tư 08/2016/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
-
Quyết định 204/QĐ-TTg về danh sách các xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135
-
Nghị định 185/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Pháp luật tải nhiều
-
Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho Đảng viên mới
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
-
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định vị trí việc làm công chức
-
Công văn 76/SNV-XDCQCTTN hướng dẫn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức viên chức người lao động năm 2026
-
5 bảng lương mới của cán bộ, công chức, viên chức từ 1/7/2024
-
Hướng dẫn 09-HD/BTCTW về nghiệp vụ công tác Đảng viên
-
Tra cứu ngày cấp mã số thuế thu nhập cá nhân 2026
-
Lương giáo viên 2026
-
Hướng dẫn cách thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu
-
Toàn bộ ngày nghỉ lễ, tết với người lao động năm 2026
Bài viết hay Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Nghị định 19/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt
-
Chính sách nổi bật về Tiền lương - Bảo hiểm từ 16-21/11/2015
-
Thông tư 22/TT-BCT 2020 điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện
-
Công văn 2116/VPCP-V.I
-
Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT về lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư
-
Quyết định số 01/2009/QĐ-TTG
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác