Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ 2024 mới nhất

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ. Đăng kiểm xe có thời hạn bao lâu? Đăng kiểm xe ô tô là quy định pháp luật về các phương tiện là ô tô thì phải kiểm định chặt chẽ theo thời hạn luật quy định. Vậy với phương tiện ô tô 4 chỗ thì thời hạn đăng kiểm và chi phí đăng kiểm mới nhất là bao nhiêu. Cùng Hoatieu.vn tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây nhé.

Đăng kiểm xe ô tô, bất kể loại xe nào cũng là việc làm cần thiết và bắt buộc khi phuwong tiện tham gia giao thông. Thế nhưng, trên thực tế không phải ai cũng hiểu rõ về đăng kiểm xe ô tô cũng như các chi phí, thủ tục, thời hạn đăng kiểm xe. Trong bài viết dưới đây, Hoatieu sẽ cập nhật những quy định mới nhất về đăng kiểm xe ô tô, chu kỳ đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ, mức phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ năm 2024 theo quy định mới nhất của Bộ Giao thông vận tải.

1. Đăng kiểm xe ô tô là gì?

Đăng kiểm xe ô tô là hoạt động thường xuyên của chủ phương tiện ô tô. Chủ phương tiện phải đưa ô tô của mình đến cơ quan đăng kiểm để kiểm tra định kỳ tình trạng an toàn của phương tiện về kỹ thuật và môi trường theo các quy định về tiêu chuẩn phương tiện.

Như vậy Đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo định kỳ nhằm đảm bảo phương tiện vận hành an toàn. Hoạt động này là cần thiết như việc phải bảo dưỡng phương tiện thường xuyên để người dùng phương tiện di chuyển an toàn không xảy ra vấn đề bất trắc trong lúc đang di chuyển.

2. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ mới nhất

Xe 4 chỗ bao lâu đăng kiểm?

Căn cứ quy định tại Mục 4 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 2/2023/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ theo quy định mới nhất 2024 như sau:

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ 2024 mới nhất
Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ mới nhất

Như bảng về thời hạn đăng kiểm trên thì xe ô tô 4 chỗ là phương tiện chở người loại đến 9 chỗ ngồi. Có thời hạn cụ thể như sau:

Với phương tiện xe ô tô 4 chỗ không kinh doanh vận tải thì: 

  • Sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đầu là 36 tháng; chu kỳ định kỳ là 24 tháng.
  • Sản xuất trên 07 năm đến 12 năm: Chu kỳ định kỳ là 12 tháng.
  • Sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

Với phương tiện xe ô tô 4 có kinh doanh vận tải thì:

  • Sản xuất đến 05 năm: Chu kỳ đầu là 24 tháng; chu kỳ định kỳ là 12 tháng.
  • Sản xuất trên 05 năm: Chu kỳ định kỳ là 06 tháng.
  • Có cải tạo: Chu kỳ đầu là 12 tháng; chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

Như vậy có thể thấy trong quy định mới thì phương tiên ô tô 4 chỗ ngồi theo Thông tư 02/2023 mới nhất có thời hạn đăng kiểm được thay đổi riêng với phương tiện xe sản xuất đến 7 năm có chu kỳ đầu là 36 tháng, chu kỳ sau kéo dài 24 tháng (thời hạn được kéo dài thêm 6 tháng).

Ngoài ra trong thông tư mới thì phương tiện được sản xuất có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định dưới 2 năm, có hồ sơ hợp lệ sẽ được miễn kiểm định lần đầu.

Ví dụ phương tiện mới sản xuất năm 2022, chủ phương tiện khi mua xe và nộp hồ sơ kiểm định vào năm 2023 sẽ được miễn kiểm định lần đầu.

Bên cạnh đó với những phương tiện ô tô 5 chỗ cũng có quy định đăng kiểm như phương tiện ô tô 4 chỗ.

3. Chi phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ

Đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ hết bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 1, mục số I của Thông tư 55/2022/TT-BTC quy định về chi phí đăng kiểm các phương tiện như sau:

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ 2024 mới nhất
Chi phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ

Như vậy đối với phương tiện là xe ô tô 4 chỗ có chi phí đăng kiểm mỗi lần là 250.000 đồng.

4. Hạn đăng kiểm xe ô tô xem ở đâu?

Để xem hạn đăng kiểm nhanh nhất tài xế kiểm tra thời hạn ghi trên tem kiểm định được dán trên kính lái xe hoặc trong giấy kiểm định được cấp cho xe. Nội dung thời hạn được ghi “Có hiệu lực đến ngày…..”

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ 2024 mới nhất
Cách xem hạn đăng kiểm ô tô

Bởi khi phương tiện đạt yêu cầu về kiểm định sẽ được cấp giấy chứng nhận kiểm định cùng tem kiểm định dán trên xe.

5. Trường hợp độ xe không được đăng kiểm từ 15/02/2024?

Độ xe là thay đổi diện mạo bề ngoài, thêm trang thiết bị tiện ích hoặc nâng cấp khả năng vận hành của chiếc xe. Độ xe sẽ làm thay đổi một số chi tiết bề ngoài của xe so với thiết kế bản gốc ban đầu. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, sẽ có một số trường hợp độ xe không được cấp giấy đăng kiểm từ ngày 15/2/2024 căn cứ theo Thông tư 43/2023/TT-BGTVT như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 85/2014/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 42/2018/TT-BGTVT và khoản 2 Điều 1 Thông tư 43/2023/TT-BGTVT quy định các trường hợp độ xe (cải tạo xe) phải tuân thủ theo các quy định sau đây:

(1) Không cải tạo thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) đối với xe cơ giới đã có thời gian sử dụng trên 15 năm, kể từ năm sản xuất của xe cơ giới đến thời điểm thẩm định thiết kế.

(2) Không cải tạo xe cơ giới chuyên dùng nhập khẩu thành xe cơ giới loại khác trong thời gian 05 năm, xe đông lạnh nhập khẩu thành xe loại khác trong thời gian 03 năm, kể từ ngày được cấp biển số đăng ký lần đầu.

(3) Không cải tạo thùng xe của xe tải chưa qua sử dụng được nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong thời gian 06 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định lần đầu đến ngày nộp hồ sơ thiết kế (trừ trường hợp cải tạo thành xe tập lái, xe sát hạch lái xe; cải tạo lắp đặt thêm mui phủ của xe tải thùng hở).”.

(4) Không cải tạo xe cơ giới loại khác thành xe chở người và ngược lại, trừ trường hợp xe chở người từ 16 chỗ (kể cả chỗ người lái) trở xuống thành xe chuyên dùng hoặc thành xe ô tô tải VAN.”

(5) Không cải tạo các hệ thống phanh, hệ thống treo và hệ thống lái của xe cơ giới, trừ các trường hợp sau:

- Cải tạo lắp đặt hoặc tháo bỏ bàn đạp phanh phụ trên xe tập lái, xe sát hạch lái xe;

- Cải tạo để cung cấp năng lượng và điều khiển hệ thống phanh của rơ moóc, sơ mi rơ moóc;

- Cải tạo đối với xe cơ giới tay lái nghịch;

- Cải tạo các cơ cấu điều khiển và ghế ngồi phù hợp với chức năng vận động của người khuyết tật điều khiển xe;

- Cải tạo theo đề nghị của nhà sản xuất xe (có văn bản xác nhận của nhà sản xuất xe hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp của nhà sản xuất xe nêu rõ nội dung đề nghị cải tạo kèm theo tài liệu hướng dẫn và danh sách các linh kiện, cụm linh kiện được sử dụng để thay thế) đối với một số trường hợp sau:

+ Đối với hệ thống phanh: thay đổi một số linh kiện, cụm linh kiện của hệ thống phanh nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn về mất an toàn hoặc để nâng cao hiệu quả phanh;

+ Đối với hệ thống lái: thay đổi một số linh kiện, cụm linh kiện của hệ thống lái nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn về mất an toàn hoặc để nâng cao tính tiện nghi và an toàn;

+ Đối với hệ thống treo: thay đổi một số linh kiện, cụm linh kiện của hệ thống treo bằng cách lắp đặt các linh kiện, cụm linh kiện có khả năng chịu tải tương đương (không nhằm mục đích tăng khối lượng hàng chuyên chở) nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn về mất an toàn.

(6) Không cải tạo hệ thống lái của xe cơ giới, trừ trường hợp cải tạo đối với xe cơ giới tay lái nghịch được nhập khẩu.

(7) Không cải tạo lắp đặt giường nằm loại hai tầng lên xe chở người, trừ trường hợp ô tô trước cải tạo là ô tô khách có giường nằm hai tầng.

(8) Không cải tạo tăng kích thước khoang chở hành lý của xe chở người.

(9) Không cải tạo xe ô tô đầu kéo thành xe cơ giới loại khác (trừ xe chuyên dùng).

(10) Không cải tạo thay đổi kích cỡ lốp, số trục và vết bánh xe của xe cơ giới.

(11) Không cải tạo thay đổi khoảng cách giữa các trục của xe cơ giới, trừ các trường hợp: cải tạo thành xe chuyên dùng, xe đầu kéo; cải tạo thu ngắn chiều dài cơ sở khi cải tạo trở lại thành xe cơ giới trước cải tạo lần đầu và cải tạo để giảm chiều dài toàn bộ, kích thước thùng xe của xe tự đổ, xe xi téc, xe tải phù hợp quy định tại Thông tư 42/2014/TT-BGTVT.

(12) Không cải tạo tăng chiều dài toàn bộ của xe cơ giới, trừ các trường hợp cải tạo thành xe chuyên dùng và cải tạo thay đổi tấm ốp mặt trước, sau của xe chở người.

(13) Khối lượng toàn bộ, khối lượng toàn bộ phân bố lên từng trục cho phép tham gia giao thông của xe cơ giới sau cải tạo phải bảo đảm không vượt quá giá trị khối lượng toàn bộ, khối lượng toàn bộ phân bố lên từng trục theo thiết kế của nhà sản xuất và quy định về giới hạn tải trọng trục xe và giới hạn tổng trọng lượng của xe.

(14) Xe cơ giới sau cải tạo là xe tự đổ, xe xi téc, xe tải phải có thông số kỹ thuật phù hợp quy định tại Thông tư 42/2014/TT-BGTVT.

(15) Không sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã có thời gian sử dụng quá 15 năm tính từ năm sản xuất để thay thế hoặc cải tạo. Động cơ thay thế có công suất lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất nằm trong khoảng từ 90% đến 120% so với công suất lớn nhất của động cơ được thay thế.

(16) Cần cẩu, xi téc chở hàng nguy hiểm, xi téc chở khí nén, khí hóa lỏng khi lắp lên xe cơ giới cải tạo phải được kiểm tra, chứng nhận về tính năng, chất lượng, an toàn kỹ thuật bởi các tổ chức đã được chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP.

(17) Xe cơ giới chỉ được cải tạo thay thế một trong hai tổng thành chính là động cơ hoặc khung trong suốt quá trình sử dụng.

=> Như vậy, nếu bạn độ xe mà không đáp ứng các yêu cầu, quy định như trên thì sẽ không được cơ quan kiểm định cấp giấy đăng kiểm xe để xe đủ điều kiện lưu thông trên đường.

6. Hồ sơ đăng kiểm xe năm 2024 yêu cầu giấy tờ gì?

>> Thủ tục đăng kiểm xe ô tô 2024

Căn cứ theo Mục 1 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 305/QĐ-BGTVT năm 2023 quy định thành phần hồ sơ bao gồm:

Trường hợp kiểm định tại đơn vị đăng kiểm

Chủ xe phải khai báo thông tin và cung cấp giấy tờ sau đây để lập Hồ sơ phương tiện (trừ trường hợp kiểm định lần đầu để cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày):

+ Xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) đang thế chấp của tổ chức tín dụng hoặc Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe)) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe;

+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);

+ Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo;

+ Bản cà số khung, số động cơ của xe đối với trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 2/2023/TT-BGTVT);

+ Khai báo thông tin các thông tin tương ứng quy định tại Phiếu theo dõi hồ sơ.

+ Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, camera;

+ Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu.

Trường hợp kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm

+ Văn bản đề nghị theo mẫu;

+ Xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;

+ Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

+ Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, camera;

+ Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu.

Trên đây là những tìm hiểu của Hoa Tiêu về vấn đề Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ. Mời bạn đọc tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Hỏi đáp pháp luật chuyên mục Hành chính liên quan.

Đánh giá bài viết
10 316
0 Bình luận
Sắp xếp theo