Quyết định 2153/QĐ-BYT Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế từ 25/5/2020
Quyết định 2153/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế.
Mỗi người dân chỉ được cấp 01 mã định danh y tế duy nhất
Ngày 25/5/2020, Bộ Y tế đã ra Quyết định 2153/QĐ-BYT về việc ban hành Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế.
Cụ thể, mã định danh y tế (tên tiếng anh là Health Identification, viết tắt là HID) là nhóm dữ liệu được sử dụng để xác định danh tính một cá nhân tham gia dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Bộ Y tế sử dụng mã số bảo hiểm xã hội làm mã định danh y tế. Đồng thời, mỗi người dân chỉ được cấp một mã định danh y tế duy nhất và mỗi mã định danh y tế chỉ được cấp cho một người dân và tồn tại suốt đời.
Bên cạnh đó, bộ dữ liệu thông tin định danh gồm những thông tin: mã số BHXH, họ tên, ngày sinh, giới tính, mã tỉnh/huyện/xã nơi đăng ký khai sinh, mã thẻ BHYT (trường hợp người dân tham gia bảo hiểm y tế). Ngoài ra, Bộ trưởng quy định mã định danh y tế có 05 đặc tính cơ bản sau đây: Sẵn sàng, nhận diện, liên thông, ánh xạ, xác thực.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2153/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÁC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ ĐỊNH DANH Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 4376/QĐ-BYT ngày 24/09/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
XÁC LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ ĐỊNH DANH Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2153/QĐ-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2020 2020)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế của người dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Mã định danh y tế (tên tiếng anh là Health Identification, viết tắt là HID) là nhóm dữ liệu được sử dụng để xác định danh tính một cá nhân tham gia dịch vụ chăm sóc sức khỏe .
2. Mã số BHXH là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp để ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT theo quy định tại Quyết định số 346/QĐ-BHXH ngày 28/3/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Ban hành quy chế quản lý và cấp mã số bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 3. Nguyên tắc xác định mã định danh y tế
1. Sử dụng mã số bảo hiểm xã hội làm mã định danh y tế.
2. Mỗi người dân chỉ được cấp một mã định danh y tế duy nhất và mỗi mã định danh y tế chỉ được cấp cho một người dân và tồn tại suốt đời.
3. Các cơ sở y tế sử dụng mã định danh y tế để liên kết thông tin sức khỏe của người dân với Bệnh án điện tử, Hồ sơ sức khỏe điện tử và các phần mềm thông tin y tế khác.
Điều 4. Đặc tính cơ bản của mã định danh y tế
Mã định danh y tế có những đặc tính cơ bản sau đây:
1. Sẵn sàng: Luôn trong trạng thái sẵn sàng bất cứ khi nào, bất cứ đâu để các cơ sở y tế có thể truy vấn, sử dụng mã định danh y tế.
2. Nhận diện: Có khả năng xác định danh tính của một cá nhân gắn liền với một mã định danh hợp lệ. Thông tin định danh có thể bao gồm các thông tin sau: mã bảo hiểm xã hội, họ tên, ngày sinh, giới tính, số chứng minh nhân dân, địa chỉ khai sinh. Những thông tin này không được đưa vào việc sinh ra mã định danh y tế, nhưng được sử dụng gắn liền với mã định danh y tế và có thể được cập nhật trong trường hợp có yêu cầu thay đổi hợp lệ từ người dân.
3. Liên thông: mã định danh y tế có thể được sử dụng kết hợp với các thông tin khác để tạo ra mã liên kết các hồ sơ y tế trên các hệ thống thông tin khác nhau.
4. Ánh xạ: Có khả năng tạo liên kết với các mã định danh khác.
5. Xác thực: Có khả năng kiểm tra tính hợp lệ của mã định danh.
Điều 5. Cấu trúc mã định danh y tế
Mã định danh y tế gồm mười ký tự số là số định danh cá nhân của người tham gia BHXH, BHYT theo quy định tại Quyết định số 1263/QĐ-BHXH ngày 21/11/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành và quy định quản lý, sử dụng hệ thống danh mục dùng chung, chỉ tiêu báo cáo ngành BHXH
Điều 6. Bộ dữ liệu thông tin định danh
Bộ dữ liệu thông tin định danh gồm những thông tin: mã số BHXH, họ tên, ngày sinh, giới tính, mã tỉnh/huyện/xã nơi đăng ký khai sinh, mã thẻ BHYT (trường hợp người dân tham gia bảo hiểm y tế).
Điều 7. Cấp và sử dụng mã định danh y tế
1. Mỗi người tham gia BHXH, BHYT chỉ được cấp duy nhất một mã số BHXH và mỗi mã số BHXH chỉ được cấp duy nhất cho một người tham gia theo quy định tại Quyết định số 346/QĐ-BHXH ngày 28/03/2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Ban hành Quy chế quản lý và cấp mã số.
2. Các cơ sở y tế tra cứu mã số BHXH của người dân trên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT.
3. Khi trích chuyển dữ liệu khám chữa bệnh của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng mã định danh y tế và các thông tin liên quan để liên kết các thông tin của người bệnh.
Điều 8. Quản lý mã định danh y tế
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) cấp và quản lý mã số bảo hiểm xã hội của người dân bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của người dân.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin tra cứu mã số BHXH và thông tin định danh liên quan của người dân phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
3. Các cơ sở y tế có trách nhiệm quản lý mã định danh y tế của người bệnh bảo đảm tính riêng tư, an toàn và bảo mật thông tin.
Điều 9. Tính riêng tư, an toàn và bảo mật thông tin định danh của người dân
1. Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng cơ chế, giải pháp nhằm đảm bảo tính riêng tư trong quá trình cung cấp, lưu giữ, sử dụng thông tin định danh của người dân.
2. Cơ quan BHXH, các cơ sở y tế và các bên liên quan có trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin mạng đối với thông tin do mình xử lý.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế
a) Cục Công nghệ thông tin – Bộ Y tế
- Phối hợp với các cơ quan BHXH bảo đảm việc xác lập mã định danh y tế cho người dân không trùng lặp dữ liệu, đúng mục đích và đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện Quy chế này.
b) Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ Y tế
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ và Thanh tra Bộ Y tế phối hợp với Cục Công nghệ thông tin chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị y tế thực hiện Quy chế này.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc liên thông kết nối giữa Hệ thống cấp mã định danh y tế với các hệ thống công nghệ thông tin y tế thuộc Bộ Y tế phù hợp với các quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
b) Phối hợp với Bộ Y tế trong việc xác minh thông tin định danh của người dân tham gia bảo hiểm xã hội.
c) Cung cấp phương thức kết nối giữa các hệ thống thông tin y tế với phần mềm Hộ gia đình phục vụ truy vấn, tra cứu thông tin định danh của người dân.
3. Sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý thực hiện đúng theo Quy chế này.
4. Các cơ sở y tế
a) Các cơ sở y tế truy cập Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định BHYT để tra cứu, xác minh thông tin định danh của người bệnh.
b) Có trách nhiệm sử dụng và quản lý thông tin định danh của người bệnh bảo đảm tính toàn vẹn, riêng tư, an toàn và bảo mật.
Điều 11. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp văn bản tham chiếu thực hiện tại Quy chế này được bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản thay thế, bổ sung.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) để xem xét giải quyết kịp thời./.
Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe được HoaTieu.vn cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.
Tham khảo thêm
-
Quyết định 705/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc đến năm 2030
-
6 hành vi giáo viên không được làm để tránh bị kỷ luật
-
Nghị định 61/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp
-
Thông tư 12/2020/TT-BTTTT xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng ngân sách
-
Các trường hợp được sinh con thứ 3 2026
-
Nghị định 58/2020/NĐ-CP mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
-
Nghị quyết 84/NQ-CP 2020 giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh
-
Biểu mẫu nghị định 40/2019
-
Chia sẻ:
Trần Thu Trang
- Ngày:
Quyết định 2153/QĐ-BYT Quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế
1 MB 30/05/2020 9:50:00 SATheo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Y tế - Sức khỏe tải nhiều
-
Luật Dược số 105/2016/QH13
-
Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BYT-BTC về giá dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
-
Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
-
Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế
-
Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
-
Thông tư 05/2016/TT-BYT Quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
-
Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
-
Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học
-
Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động
-
Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược
Pháp luật tải nhiều
-
Công văn 6148/BNV-TCBC hướng dẫn thực hiện một số chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế
-
Thi rớt lớp 10 có được thi lại không 2026?
-
Công văn 3484/BGDĐT-GDPT góp ý dự thảo Thông tư về hoạt động giáo dục tăng cường trong GDPT và GDTX
-
Công văn 5829/BNV-CCVC về việc giải pháp bổ sung nguồn nhân lực cho cấp cơ sở
-
Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng
-
Nghị quyết 30/2026/NQ-CP danh mục Luật, nghị định về giáo dục tiếp tục có hiệu lực
-
Công văn 936/NGCBQLGD-CSNGCB Hướng dẫn tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nhà giáo
-
Quyết định 1662/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng 2018, Luật Dân quân tự vệ 2019 và Luật GDQP&AN 2013
-
Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký nguyện vọng đại học năm 2026 thử nghiệm
-
Công văn 4927/BNV-CTL&BHXH về báo cáo tiền lương, phụ cấp công chức cấp xã
Bài viết hay Y tế - Sức khỏe
-
Thông tư 14/2019/TT-BYT
-
Quyết định 5384/QĐ-BYT về kế hoạch cải cách hành chính Bộ Y tế giai đoạn 2016-2020
-
Quyết định 2733/QĐ-BYT 2024 về thí điểm Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên VNeID
-
Thông tư 09/2016/TT-BYT về Danh mục thuốc đấu thầu, đấu thầu tập trung, thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
-
Thông tư 48/2024/TT-BYT về đăng ký ghép mô, bộ phận cơ thể người
-
Quyết định số 12/2008/QĐ-BYT
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác